14/7 là ngày gì? Mệnh gì? Cung hoàng đạo gì? Có sự kiện nổi bật nào?

14/7 là ngày gì, người sinh ngày này thuộc mệnh gì, cung gì và những sự kiện điển hình nổi bật tương quan. Hãy cùng khám phá trong bài viết sau đây !

Trong tháng 7 có ngày 4/7 là Quốc khánh Mỹ hay 12/7 là Ngày truyền thống lịch sử lực lượng An ninh nhân dân. Vậy liệu ngày 14/7 có gì đặc biệt? Hãy tìm hiểu trong bài viết sau để xem ngày này là ngày gì, người sinh ngày này thuộc mệnh gì, cung gì và những sự kiện nổi bật liên quan!

1. Ngày 14/7 là ngày gì?

Ngày 14/7 là ngày thứ 195 trong lịch Gregory ( hay còn gọi là Dương Lịch ) và là ngày thứ 196 trong năm nhuận thuộc lịch Gregory .

Khi sử dụng điện thoại hoặc laptop để xem lịch năm 2021, bạn sẽ thấy ngày 14/7 rơi vào thứ 4. Nếu tính theo lịch âm, ngày 14/7/2021 sẽ là ngày 5/6/2021 âm lịch (ngày Quý Hợi, tháng Ất Mùi, năm Tân Sửu).

Ngày 14/7 còn là ngày Quốc khánh Pháp hay còn gọi là ngày Bastille – ngày kỷ niệm sự kiện chiếm ngục Bastille diễn ra vào ngày 14 tháng 7 năm 1789 trong thời kỳ Cách mạng Pháp. Sự kiện này là khi các nhà cách mạng cùng người dân và binh lính xông vào phá ngục Bastille đánh dấu sự khởi đầu cuộc cách mạng Pháp, sau đó dẫn đến việc vua Louis XVI bị phế truất.

Ngày 14/7 là ngày Quốc khánh Pháp - ngày Bastille​​

Ngày 14/7 là ngày Quốc khánh Pháp – ngày Bastille

2. Tử vi ngày 14/7/2021

– Đánh giá ngày tốt xấu

Ngày 14/7/2021 dương lịch (5/6/2021 âm lịch) là ngày Quý Hợi, là ngày tốt với người tuổi Mão, Mùi nhưng lại là ngày xấu với người tuổi Dần, Tỵ, Thân.

Mọi Người Cũng Xem   Ngày hội tuyển dụng 2021: Cơ hội việc làm ngay từ trên ghế nhà trường - Cổng thông tin tuyển sinh

Ngày này còn là ngày Xích Khẩu (miệng đỏ), chỉ sự bàn bạc, tranh luận không hồi kết. Nếu thực hiện việc lớn vào ngày này sẽ dẫn đến những ý kiến trái chiều, khó lòng thống nhất.

Theo Khổng Minh thì đây còn là ngày Huyền Vũ, vào ngày này thường hay xảy ra cãi cọ, gặp việc xấu, không nên ra ngoài.

Theo Khổng Minh, đây là ngày Huyền Vũ, không nên ra ngoài

Theo Khổng Minh, đây là ngày Huyền Vũ, không nên ra ngoài

– Giờ hoàng đạo

Giờ hoàng đạo nghĩa là giờ tốt, có thể làm được nhiều việc trọng đại như: Đón dâu, xây nhà, an táng, thành hôn, giao dịch, buôn bán,…

Sửu ( 1 h – 3 h ) Thìn ( 7 h – 9 h ) Ngọ ( 11 h – 13 h )
Mùi ( 13 h – 15 h ) Tuất ( 19 h – 21 h ) Hợi ( 21 h – 23 h )

Giờ hoàng đạo

Giờ hoàng đạo

– Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo là giờ mà các sao chiếu mệnh xấu chiếu xuống dân gian. Vì vậy các công việc trọng đại như: Xây nhà, cưới hỏi,… cần phải tránh làm vào giờ hắc đạo.

Tý ( 23 h – 1 h ) Dần ( 3 h – 5 h ) Mão ( 5 h – 7 h )
Tỵ ( 9 h – 11 h ) Thân ( 15 h – 17 h ) Dậu ( 17 h – 19 h )

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo

3. Ngày 14/7 có những sự kiện nào?

Thời gian

Sự kiện

14/7/756 Loạn An Sử : Đường Minh Hoàng chạy khỏi kinh sư Trường An trong lúc quân An Lộc Sơn tiến gần đến thành
14/7/1223 Louis VIII trở thành Quốc vương Pháp sau cái chết của cha, Philippe II
14/7/1420 Lực lượng Hussite Séc dưới quyền Jan Žižka giành thắng lợi quyết định hành động tại Đồi Vítkov trước Thập tự quân dưới quyền Hoàng đế Thánh chế La Mã Sigismund
14/7/1789 Bắt đầu Cách mạng Pháp : những công dân Paris tiến công ngục Bastille và giải thoát bảy tù nhân. Ngày này được lấy làm ngày quốc khánh Pháp lúc bấy giờ
14/7/1881 Billy the Kid bị bắn chết bởi Pat Garrett trước Pháo đài Sumner
14/7/1900 Quân đội của Liên quân tám nước chiếm Thiên Tân trong sự kiện Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn
14/7/1928 Thành lập Tân Việt cách mạng Đảng ở Nước Ta
14/7/1948 Palmiro Togliatti, chỉ huy Đảng Cộng sản Ý, bị bắn gần tòa nhà Quốc hội Ý
14/7/1958 Cách mạng Iraq : Chính quyền quân chủ bị lật đổ bởi Abdul Karim Kassem, nhà chỉ huy mới của nước này
14/7/1969 Chiến tranh Bóng đá : El Salvador và Honduras nổ ra đại chiến 100 tiếng đồng hồ đeo tay, kết thúc ngày 18 tháng 7 năm 1969
14/7/2003 nhà nước Hoa Kỳ thừa nhận sự sống sót của ” Vùng 51 “
14/7/2007 Nga rút khỏi Hiệp ước hạn chế vũ khí thường thì ở châu Âu
14/7/2015 Phi thuyền New Horizons tiếp cận Sao Diêm Vương ở khoảng cách 12.500 km, trở thành tàu thăm dò tiên phong mày mò hành tinh lùn này
Mọi Người Cũng Xem   Chuyên mục hiểu nhau: Những điều con gái muốn con trai biết về ngày "đèn đỏ" của mình

4. Những người sinh và mất vào ngày 14/7

– Người sinh vào ngày 14/7

Thời gian

Người được sinh ra

14/7/1602 Hồng y Mazarin, thủ tướng Pháp quá trình 1642 – 1661
14/7/1743 Gavrila Romanovich Derzhavin nhà thơ Nga Thời kỳ Khai sáng
14/7/1862 Gustav Klimt, họa sỹ, nghệ sĩ tạo hình người Áo
14/7/1916

Thái Văn Lung, luật sư, chính khách Việt Nam

14/7/1977 Victoria, công chúa Thụy Điển, Nữ công nước xứ Västergötland

– Người mất vào ngày 14/7

Thời gian

Người mất

14/7/1893 Nguyễn Phúc Miên Kháp, tước phong Tuy An Quận công, hoàng tử con vua Minh Mạng

5. Sinh ngày 14/7 thuộc cung gì? Mệnh gì?

– Sinh ngày 14/7 thuộc cung gì?

Những người sinh ngày 14/7 thuộc cung Cự Giải. Những người cung Cự Giải có tính cách cẩn trọng, tỉ mỉ. Tuy rằng họ hay tỏ vẻ hờ hững, ít nói nhưng thực ra lại là người thân thiện, dễ gần. Điều này khiến cho mọi người lầm tưởng rằng Cự Giải là một người khó gần .

Người sinh ngày 14/7 thuộc cung Cự Giải

Người sinh ngày 14/7 thuộc cung Cự Giải
Để khám phá cụ thể về cung và tính cách của người sinh 14/7 hãy tìm hiểu thêm :

  • Tháng 7 là cung gì ? Tính cách, sự nghiệp, tình yêu của cung tháng 7

– Sinh ngày 14/7 thuộc mệnh gì?

Muốn biết mệnh ngũ hành ( Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ ) của bản thân thì bạn cần biết được năm sinh của mình là gì. Ví dụ : Sinh năm 1980 là Canh Thân, sinh năm 2001 là Tân Tỵ, …

Mọi Người Cũng Xem   Selca là gì? Army Selca Day là ngày gì?

– Giá trị quy định của Can

Can

Giá trị

Giáp, Ất 1
Bính, Đinh 2
Mậu, Kỷ 3
Canh, Tân 4
Nhâm, Quý 5

– Giá trị quy định của Chi

Chi

Giá trị

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi
Dần, Mão, Thân, Dậu 1
Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi 2

– Quy tắc tính mệnh theo năm sinh

Mệnh ngũ hành = Giá trị quy định của Can + Giá trị quy định của Chi

Mệnh ngũ hành luôn nhỏ hơn hoặc bằng 5. Nếu tổng lớn hơn 5 thì đem tổng trừ đi cho 5, rồi ta lấy hiệu quả đó tra trong bảng tài liệu nêu trên là sẽ biết được mệnh của mình .

– Quy định kết quả mệnh ngũ hành

Giá trị

Mệnh

1 Mệnh Kim
2 Mệnh Thủy
3 Mệnh Hỏa
4 Mệnh Thổ
5 Mệnh Mộc

Ví dụ: Nếu bạn sinh năm 1980 (Canh Thân), bạn có thể tính theo công thức: Canh + Thân = 4 + 1 = 5 > Bạn thuộc mệnh Mộc.

Nếu bạn sinh năm 2001 ( Tân Tỵ ), bạn hoàn toàn có thể tính theo công thức : Tân + Tỵ = 4 + 2 = 6 ( lớn hơn 5 nên trừ đi 5 ) – 5 = 1 > Bạn thuộc mệnh Kim .

– Bảng tra cứu mệnh ngũ hành khi không biết rõ Can Chi

Mệnh ngũ hành

Năm sinh

Hành Kim 1954,1955,1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000, 2001
Hành Hỏa 1956, 1957,1964, 1965,1978,1979,1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009
Hành Thủy 1952, 1953, 1966,1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005
Hành Mộc 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003
Hành Thổ 1969, 1961, 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007

Bài viết trên đã phân phối cho bạn thông tin về ngày 14/7 cũng như những sự kiện điển hình nổi bật trong ngày này. Cảm ơn bạn đã theo dõi và hẹn gặp lại ở những bài viết sau .Trung tâm bảo hành có bán linh kiện và dịch vụ chính hãng, đào tạo KTV miễn phí, gọi là có mặt ngay, bảo hành tại nhà.

Trung tâm bh có bán linh phụ kiện và dịch vụ chính hãng, đào tạo và giảng dạy KTV không tính tiền, gọi là xuất hiện ngay, bh tại nhà .

Source: https://hoasenhomes.vn
Category: Ngày gì

Related Posts

About The Author

Add Comment