sử dụng máy tính giải bài tập lý 11 – Tài liệu text

sử dụng máy tính giải bài tập lý 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (761.19 KB, 13 trang )

khangvietbook.com.vn ĐT: (08) 39103821- 0903906848

TRÍCH SÁCH :
NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN VẬT LÝ 11
HƯỚNG DẪN DÙNG MÁY TÍNH CẦM TAY Fx 570ES
(HOẶC CÁC MÁY TÍNH CẦM TAY TƯƠNG ĐƯƠNG)
I. TÌM NHANH ĐẠI LƯỢNG CHƯA BIẾT TRONG BIỂU THỨC
1. Sử dụng SOLVE ( Chỉ dùng trong COMP: MODE 1 )
Ý nghĩa – Kết quả màn hình
Chọn chế độ làm việc
Nút lệnh
Dùng COMP
COMP là tính toán chung
MODE 1
Chỉ định dạng nhập/ xuất toán SHIFT MODE 1 Màn hình xuất hiện Math
Nhập biến X
Màn hình xuất hiện X.
ALPHA )
Nhập dấu =
Chức năng SOLVE:

ALPHA CALC Màn hình xuất hiện =
SHIFT CALC = hiển thị kết quả X= …..

Lưu ý: Chức năng CALC và SOLVE ngược nhau.
2. Các Ví dụ:
Ví dụ 1:Cho dòng điện I= 15 A qua 2 điện trở R1 =5Ω, R2 =10Ω mắc song
song.Tính i1, i2.
Giải: I1R1= I2R2 Hay R1X = R2 (15-X)
Nhập máy : 5X = 10(15-X)
Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả:

5X = 10 (15-X)
X=
L-R =

10

Vậy I1 =10A ; I2 = 15- 10 = 5A.
Ví dụ 2: Cho dòng điện 18 A qua ba điện trở R1=3Ω, R2 =6Ω, R3 =2Ω mắc song
song.Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song.
Giải: I1R1= I2R2 = I3R3 Ta có U là X
X
X
X
X
X
X


 18


 18 Nhập máy :
X X X
3
6
2
R1 R2
R3

   18.
3 6 2
Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả: X=

L-R =

18

Vậy U =18V .
Ví dụ 3: Cho dòng điện 11 A qua ba điện trở R1=4Ω, R2 =5Ω, R3 =10Ω mắc
song song.Tính cường độ dòng điện qua các điện trở: i1 ,i2 ,i3.
Giải: I1R1= I2R2 = I3R3 Ta có U là X
X
X
X


 11
R1 R2 R3

X X X
   11
4 5 10

X=
L-R =

20

3

Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng- Dương Văn Đổng

Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả:
Ta được U =20V. Ấn M+ sau đó chia 4 ta được i1=5A, Ấn phím AC
Bấm RCL M  chia 5 được i2 = 4A; Ấn phím AC
Bấm RCL M  chia 10 được i3 = 2A.
Ví dụ 4: Hai điện trở R1, R2 mắc song song cho điện trở tương đương 18:5Ω. Biết
R2-R1=3Ω. Tính R1, R2.
1
1
5


Giải: Ta có R1 là X
X
X  3 18

1
1
1
1
5
5



Nhập máy :
R R  3 18
X X  3 18

X=
L-R =

6

Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả:
Vậy R = 6Ω
Ví dụ 5: Ba điện trở R1, R2, R3 mắc song song trên một mạch điện cho điện trở
tương đương (18/11) Ω. Biết R3-R2=R2-R1=3Ω. Tính R1, R2, R3 .
Giải: Gọi R1 là điện trở nhỏ nhất. Đặt R1 là X.
1 1
1 11
1
1
1
11
Ta có:
    


R1 R2 R3 18
X X  3 X  6 18

1
1

1
11



X X  3 X  6 18

X=
L-R =

Nhập máy: như hình bên
Ấn SHIFT CALC ( SOLVE) =
Ta được kết quả: R1=X = 3 Ω => R2=X +3= 6Ω; R3=X+6 = 9 Ω

3

Ví dụ 6: Hai quả cầu nhỏ tích điện có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5 cm trong
chân không thì đẩy nhau bằng một lực 0,9N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó.
Phương pháp truyền
Phương pháp dùng SOLVE
thống
Giải:
Theo định luật Coulomb:
q .q
F  k. 1 2 2 .
r
F .r 2
.
 q1 .q2 

k

0,9.0,052
 25.1014.
9.109
Mà q1  q 2 nên
q1.q2 

4

Nhấn: MODE 1 (COMP )
Ta có: F  k .

q1.q2
r2

.

với biến X là q1 hoặc q2

Nhấn 0.9 ALPHA CALC 9 x10x 9 x
ALPHA ) x2 

0.05 x2

khangvietbook.com.vn ĐT: (08) 39103821- 0903906848


q1  25.1014.
2

q2  q1  5.107 C.
Do hai điện tích đẩy
nhau nên:

q1  q2  5.10 7 C

Máy hiển thị :
Tiếp tục nhấn SHIFT CALC 0

=

hay q1  q2  5.10 7 C

Máy hiển thị:
X là q1 hoặc q2 cần tìm. Vậy

q1  q2  5.107 C hay q1  q2  5.107 C.
(do hai điện tích đẩy nhau)

Ví dụ 7: Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết: R1 = 5 , R2 =2 , R3 = 1  và
hiệu điện thế hai đầu mạch là 7 V.
Tính điện trở tương đương của mạch
và cường độ dòng điện chạy qua
mạch.
Phương pháp truyền thống

R1

R2

R3
Phương pháp dùng SOLVE
Nhấn: MODE 1 (COMP )

Giải:
Điện trở tương đương:
R1 nối tiếp R2 nên: R12 = R1 +
R2 = 5+2 = 7 
R12 song song R3 nên:

Rtd 

R12 .R3
7.1 7

 .
R12  R3 7  1 8

Theo định luật Ôm cho đoạn
mạch:

U
7
I
  8 A.

Rtd 7
8

(R1 nối tiếp R2) song song R3

1 1 1
1
1
  
 .
Rtd R12 R3 R1  R2 R3 với biến X là Rtđ
Nhấn 1

ALPHA )

CALC 1

5 + 2

ALPHA

+ 1

1

Máy hiển thị :
5

Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng- Dương Văn Đổng

Tiếp tục nhấn SHIFT CALC 0

=

Máy hiển thị:

X là Rtđ cần tìm. Vậy Rtđ = 0,875 
Cường độ dòng điện chạy qua mạch:
I = U/Rtđ Nhấn 7 : Ans =
Máy hiển thị:

Vậy I = 8 A.
Ví dụ 8: Một ống dây hình trụ dài 50 cm, cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng
dây là 2 A. cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 25.10 -4 T. Tính số vòng
dây của ống dây.
Phương pháp truyền thống
Phương pháp dùng SOLVE
Nhấn: MODE 1 (COMP )
Giải:
Số vòng dây của ống dây
Ta có: B  4 .107

NI
.
l

Ta có: B  4 .107

NI

.
l với biến X là N

Nhấn 25 x10x (-) 4 ALPHA CALC 4

Bl
25.104.0,5
N

. SHIFT x10x x x10x (-) 7 x
4 .107 I
4 .107.2
 N = 497 vòng
6

khangvietbook.com.vn ĐT: (08) 39103821- 0903906848

ALPHA )

x 2

 0.5

Máy hiển thị :

Tiếp tục nhấn SHIFT CALC 0

=

Máy hiển thị:

X là N cần tìm. Vậy N = 497 vòng
Từ ví dụ này chúng ta có thể suy luận cách dùng các công thức khác!
II: DÙNG CÁC HẰNG SỐ CÀI ĐẶT SẴN TRONG MÁY TÍNH:
1. Các hằng số vật lí và đổi đơn vị vật lí:
a. Các lệnh:
Các hằng số được cài sẵn trong máy tinh Fx570MS; Fx570ES; 570ES Plus;
VINACAL 570ES Plus bằng các lệnh: [CONST] Number [0 40] (xem các mã lệnh
trên nắp của máy tính cầm tay).
Lưu ý:
Khi tính toán dùng máy tính cầm tay, tùy theo yêu cầu đề bài có thể nhập trực tiếp
các hằng số từ đề bài đã cho, hoặc nếu muốn kết quả chính xác hơn thì nên nhập các
hằng số thông qua các mã lệnh CONST [0 40] đã được cài đặt sẵn trong máy tinh!
(Xem thêm bảng HẰNG SỐ VẬT LÍ dưới đây)
b. Các hằng số vật lí
Với máy tính cầm tay, ngoài các tiện ích như tính toán thuận lợi, thực hiện các phép
tính nhanh, đơn giản và chính xác thì phải kể tới tiện ích tra cứu một số hằng số vật lí
và đổi một số đơn vị trong vật lí. Các hằng số vật lí đã được cài sẫn trong bộ nhớ của
máy tính với đơn vị trong hệ đơn vị SI. Các hằng số thường dùng là:
7

Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng- Dương Văn Đổng

Hằng số vật lí


số

Máy 570ES bấm:

Khối lượng prôton (mp)

01

Const [01] =

1,67262158.10-27 (kg)

Khối lượng nơtron (mn)

02

Const [02] =

1,67492716.10-27 (kg)

Khối lượng êlectron (me) 03

Const [03] =

9,10938188.10-31 (kg)

Điện tích êlectron (e)

23

Const [23] =

1,602176462.10-19 (C)

Số Avôgađrô (NA)

24

Const [24] =

6,02214199.1023 (mol-1)

Const [35] =

9,80665 (m/s2)

Gia tốc trọng trường tại
mặt đất (g)

35

c.Ví dụ 1: Máy 570ES:
Các hằng số
Tốc độ ánh sáng trong
chân không (C0) hay c
Điện tích êlectron (e)
Khối lượng êlectron
(me)

Giá trị hiển thị

SHIFT 7 0 40 =

Thao tác bấm máy Fx 570ES

Kết quả màn hình

SHIFT 7 CONST 28 =

299792458 m/s

SHIFT 7 CONST 23 =

1.602176462 10-19 C

SHIFT 7 CONST 03 =

9.10938188 .10-31 Kg

2. Đổi đơn vị (không cần thiết lắm):
Với các mã lệnh ta có thể tra bảng in ở nắp sau của máy tính.
– Máy 570ES bấm Shift 8 Conv [mã số] =
– Ví dụ : Từ 36 km/h sang? m/s, bấm: 36 Shift 8 [Conv] 19 =
Màn hình hiển thị: 10m/s
– Máy 570MS bấm Shift Const Conv [mã số] =
3. Ví dụ về cách nhập các hằng số:
Ví dụ 2: Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt
cách nhau 2.10-9cm trong nước nguyên chất có hằng số điện môi  = 81.
Giải 1: Ta có: F 

k q1q2

 r2

.Thế số trực tiếp: F 

Giải 2: Bấm máy: 9.109 X

9.109. 1, 6.1019 
81.(2.1011 ) 2

2

 7,1.109 ( N )

SHIFT 7 23 e X2  81 X ( 2 x10x -11

= kết quả hiển thị :7,1…. 10-9(N)
Nhận xét : Cách 2 nhập hằng số e từ máy tính sẽ cho kết quả chính xác hơn.

8

) – 2

x

khangvietbook.com.vn ĐT: (08) 39103821- 0903906848

III. CÁCH NHẬP SỐ NGHỊCH ĐẢO ĐỂ TÌM NHANH KẾT QUẢ :
Ví dụ 1:
Cho 2 điện trở R1 =6Ω, R2 =12Ω mắc song song.Tính điện trở tương đương.

Giải: Ta có:

1 1
1
1 1 1
 
  
R R1 R2
R 6 12

Nhập máy: 6 X 1  12 X 1 

Mọi Người Cũng Xem   Hướng dẫn cách sử dụng Paint để vẽ, chỉnh sửa hình ảnh trên máy tính - https://hoasenhomes.vn

1 1
X  4 .Vậy R =4Ω.
4

Lưu ý:
Nhấn nhanh nghịch đảo bằng cách nhấn phím x 1 bên dưới phím MODE.
Ví dụ 2:
Vật sáng AB cách thấu kính phân kỳ một đoạn 20 cm cho ảnh A’B’ cao bằng 1/2
vật. Hãy xác định tiêu cự của thấu kính.
Hướng dẫn giải
1 1 1
Áp dụng công thức   .
f d d’
áp dụng công thức độ phóng đại k = -d’/d.
Với thấu kính phân kì vật thật luôn cho ảnh

Hướng dẫn sử dụng máy tính
Nhập máy tính:

ấn 20 x-1 + – 10 x-1 = Ans x-1 =
Kết quả: – 20

ảo cùng chiều nhỏ hơn với vật nên k > 0;
suy ra A’B’/AB = k.
Hay d’ = – 0,5d = -10 cm.
Tiêu cự của thấu kính là f = – 20 cm.
IV. SỬ DỤNG BỘ NHỚ TRONG MÁY TÍNH CẦM TAY:
Bộ nhớ phép tính ghi mỗi biểu thức tính mà bạn đã nhập vào thực hiện và cả kết
quả của nó.
Bạn chỉ có thể sử dụng bộ nhớ phép tính trong Mode COMP (MODE 1)
Tên bộ nhớ
Bộ nhớ Ans
Bộ nhớ độc lập M
Các biến số

Miêu tả
Lưu lại kết quả phép tính cuối cùng.
Kết quả phép tính có thể cộng hoặc trừ với bộ nhớ độc lập.
Hiện thị “ M” chỉ ra dữ liệu trong bộ nhớ độc lập.
Sáu biến số A, B, C, D, X và Y
có thể dùng để lưu các giá trị riêng

a. Mô tả về bộ nhớ (Ans)
9

Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng- Dương Văn Đổng

 Nội dung bộ nhớ Ans được cập nhập bất cứ khi nào làm một phép tính sử dụng

một trong các phím sau: =, SHIFT =, M+, SHIFT M+ ( M-). RCL. SHIFT
RCL (STO). Bộ nhớ có thể giữ tới 15 chữ số.
 Nội dung bộ nhớ Ans không thay đổi nếu có lỗi trong việc vừa thực hiện phép tính.
 Nội dung bộ nhớ Ans vẫn còn ngay cả khi ấn phím AC, thay đổi mode phép
tính, hoặc tắt máy.
Dùng bộ nhớ Ans để thao tác một số phép tính:
Ví dụ 1: Lấy kết quả của 3  4 chia cho 30

( Tiếp tục)  30 =

Ấn  tự động nhập vào lệnh Ans
 Với thao tác trên, bạn cần thực hiện phép tính thứ 2 ngay sau phép tính thứ nhất .
Nếu cần gọi nội dung bộ nhớ Ans sau khi ấn AC, ấn tiếp Ans .
Nhập nội dung bộ nhớ Ans vào một biểu thức:
Ví dụ 2: Để thao tác phép tính sau đây: 123 + 456 = 579; 789 – 579 = 210
Giải
LINE
D
1 2

3 + 4 5 6 =

123+456
579

7 8

9  Ans =

D

789Ans
210
b. Miêu tả chung về bộ nhớ độc lập (M)
Có thể làm phép tính cộng thêm hoặc trừ đi kết quả trong bộ nhớ độc lập. Chữ
“M” hiển thị khi bộ nhớ độc lập có lưu một giá trị .
 Sau đây là tóm tắt một số thao tác có thể sử dụng bộ nhớ độc lập .
Ý nghĩa
Ấn phím
Thêm giá trị hoặc kết quả hiển thị của biểu thức vào
M+
bộ nhớ độc lập
10

khangvietbook.com.vn ĐT: (08) 39103821- 0903906848

Bớt đi giá trị hoặc kết quả hiển thị của biểu thức từ
bộ nhớ độc lập
Gọi nội dung bộ nhớ độc lập gần nhất

SHIFT M+ (M)
RCL

M+ (M )

 Cũng có thể chuyển biến số M vào một phép tính, yêu cầu máy tính sử dụng
nội dung bộ nhớ độc lập tại vị trí đó. Dưới đây là cách ấn phím để chuyển biến số M.
ALPHA M+ (M)
 Chữ “M” hiện phía trên bên trái khi có một giá trị nào đó khác 0 được lưu trong
bộ nhớ độc lập .
 Nội dung bộ nhớ độc lập vẫn còn ngay cả khi ấn phím AC thay đổi mode tính
toán, kể cả khi tắt máy .
Các ví dụ sử dụng bộ nhớ độc lập :
 Nếu chữ “M” hiển thị thì thao tác “ Xóa bộ nhớ độc lập” trước khi thực hiện
các ví dụ này.
Ví dụ 3:
23 + 9 = 32 : 2 3 + 9 M+ (thêm 32 vào)
53 – 6 = 47 : 5 3  6 M+ (thêm 47 vào nữa là :32+47=79)
45 2 = 90 : 4 5  2 SHIFT M+ (M) ( 79 trừ cho 90 là -11)

99  3=33 : 9 9  3 M+ (Thêm 33 vào nữa là: 33 -11=22)
(Cộng ) 22
RCL M+ (M) ( Gọi M: kết quả là 22 )
Xóa bộ nhớ độc lập:
Ấn 0 SHIFT RCL (STO) M+ : Xóa bộ nhớ độc lập và làm chữ “M” lặn đi.
(Phép gán bộ nhớ bằng 0).
c. Các biến ( A, B, C, D)
Miêu tả chung về biến và phép gán biến: (Đang thực hiện phép tính)
Ý nghĩa – Kết quả
Phép gán biến và gọi biến
Nút lệnh
Màn hình hiện
Gán một số đang tính vào biến A
SHIFT RCL STO (-)
Ans →A

Màn hình hiện
Gán một số đang tính vào biến B
SHIFT RCL STO .,,,
Ans →B
Màn hình hiện
Gán một số đang tính vào biến C
SHIFT RCL STO hyp
Ans →C
Màn hình hiện
Gán một số đang tính vào biến D SHIFT RCL STO sin
Ans →D
Gọi biến A vào thực hiện phép tính RCL (-)
Màn hình hiện A
Gọi biến B vào thực hiện phép tính
Gọi biến C vào thực hiện phép tính

RCL. ,,,
RCL hyp

Màn hình hiện B
Màn hình hiện C
11

Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng- Dương Văn Đổng

Gọi biến D vào thực hiện phép tính

RCL sin

Màn hình hiện D

 Bạn có thể cho một giá trị hoặc một kết quả vào biến
Ví dụ 4:
+ Cho kết quả của 3 + 5 vào biến A (Phép gán biến A)
3 + 5 SHIFT RCL (STO) () (A): Màn hình hiện 3 + 5  A là 8.
+ Cho kết quả của 3 x 5 vào biến B (Phép gán biến B)
3 x 5 SHIFT RCL (STO)  ‘” (B): Màn hình hiện 3 x 5  B là 15.
 Sử dụng thao tác sau khi bạn muốn kiểm tra nội dung của biến
Ví dụ 5:
Để gọi nội dung của biến A ; B (Phép gọi biến A; Phép gọi biến B)
RCL () A ; RCL  ‘” B
 Dưới đây cho biết đưa biến vào trong biểu thức như sau:
Ví dụ 6:
Nhân nội dung của biến A với nội dung của biến B:
ALPHA () A  ALPHA  ‘” (B) = kết quả hiển thị: 120
 Nội dung của biến vẫn còn ngay cả khi ấn phím AC thay đổi mode phép tính,
kể cả khi tắt máy.
Ví dụ 7: (Về sử dụng các biến nhớ A,B,C…):
Cho mạch điện như hình 1. Biết: E=12V, r=0,2Ω, R1=4 R2=4, R3=R4=12,
R5=8. Điện trở ampe kế và các dây nối không đáng kể. Tính cường độ dòng điện
qua điện trở R1.
Giải
R2

R3

A
R5

R4
R1

E, r

Hình 1
a) Sơ đồ mạch ngoài: R1nt ( R2 //R4 ) nt ( R3 //R5 )

12

khangvietbook.com.vn ĐT: (08) 39103821- 0903906848

-Tính: R24  R2 R4  4.12  3() .Nhập máy tính:

R2  R4

4  12

Nhấn SHIFT RCL STO (-) Hiển Thị: Ans A:
Nghĩa là R24  3() đã lưu vào biến A. Nhấn AC để thực hiện phép tính tiếp theo.

-Tính: R  R3 R5  12.8  4,8(). Nhập máy tính:
35
R3  R5 12  8

Nhấn SHIFT RCL STO. ,,, Hiển Thị: AnsB:

24
() đã lưu vào biến B. Nhấn AC để thực hiện phép tính tiếp theo.

5
24 59
-Tính: RN  R1  R24  R35  4  3 
  11,8(). Ta nhập máy tính như sau:
5 5
Nghĩa là R35 

Lưu ý: Gọi biến A: RCL (-) màn hình xuất hiện A.
Gọi biến B: RCL .,,, màn hình xuất hiện B.

Nhập máy tính:

Có thể nhấn phím S S  D

59
 11,8
5

Nhấn SHIFT RCL STO hyp Hiển Thị: AnsC:
Nghĩa là RN 

59
 11,8(). đã lưu vào biến C. Nhấn AC để thực hiện phép tính tiếp.
5

-Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
13

Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng- Dương Văn Đổng

I  I1 

E
12

 1( A). Nhập máy tính:
RN  r 11,8  0,2

Lưu ý: Gọi biến C: RCL hyp màn hình xuất hiện C.
Nhập:

12

RCL Hyp C  0, 2

1 : Màn hình hiển Thị: 1 => I=1A

d. Xóa nội dung của toàn bộ nhớ:
Sử dụng các thao tác sau để xóa nội dung của bộ nhớ Ans, bộ nhớ độc lập và tất cả
các biến.
Ấn phím SHIFT 9 (CLR) 2 (Memory) = (Yes)
 Để hủy hoạt động xóa mà không cần làm gì khác, ấn AC (Cancel) thay cho =
V. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY TÍNH TOÁN THÔNG THƯỜNG:
1. Lưu ý:
Phím x10 x dùng để nhập 10 x do vậy khi nhập 10 x không nên dùng phím x

Ví dụ 1:

Hai điện tích q1=q2=5.10-16C được đặt cố định tại hai đỉnh B, C của một tam

giác đều ABC cạnh a=8cm. Các điện tích đặt trong không khí có hằng số
điện môi =1,000594. Xác định cường độ điện trường tại đỉnh A của tam
giác nói trên.
Cách giải
Kết quả- Hình vẽ
Cường độ điện trường tại A được
xác định bởi :
3.q
E=2E1.Cos300= E1 3 =
.
4 0 .a 2
Thay số nhập máy ta được:
E=0,00122 V/m

14

khangvietbook.com.vn ĐT: (08) 39103821- 0903906848

Ví dụ 2:
Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36 V/m, tại B bằng 9
V/m. Biết A,B nằm cùng một phía so với điện tích. Hỏi cường độ điện trường tại
trung điểm I của AB?
Giải:

Mọi Người Cũng Xem   Cách tính khối lượng sơn tường nhà | https://hoasenhomes.vn

EA  k

q
2
A

r

.. EB  k

q
rB2

.

Cường độ điện trường tại trung điểm I của AB :

EI  k

EI  k

q
2
I

r

q
 rA  rB 


 2 

2

. với rI 

rA  rB
.
2

4

 1
1 



E
E
A
B


Bấm máy ra kết quả: EI  16 V / m

2

4
1 
 1




9
 36

2

ĐÓN ĐỌC SÁCH MỚI PHÁT HÀNH:
NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN VẬT LÝ 11
Tác giả: Đoàn Văn Lượng & Dương Văn Đổng.
Nhà sách Khang Việt phát hành.
Website: WWW.nhasachkhangviet.vn

15

5X = 10 ( 15 – X ) X = L-R = 10V ậy I1 = 10A ; I2 = 15 – 10 = 5A. Ví dụ 2 : Cho dòng điện 18 A qua ba điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 2 Ω mắc songsong. Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song. Giải : I1R1 = I2R2 = I3R3 Ta có U là X  18  18 Nhập máy : X X XR1 R2R3    18.3 6 2B ấm : SHIFT CALC = ( DÙNG SOLVE ) hiệu quả : X = L-R = 18V ậy U = 18V. Ví dụ 3 : Cho dòng điện 11 A qua ba điện trở R1 = 4 Ω, R2 = 5 Ω, R3 = 10 Ω mắcsong tuy nhiên. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở : i1, i2, i3. Giải : I1R1 = I2R2 = I3R3 Ta có U là X  11R1 R2 R3X X X    114 5 10X = L-R = 20C huyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng – Dương Văn ĐổngBấm : SHIFT CALC = ( DÙNG SOLVE ) hiệu quả : Ta được U = 20V. Ấn M + sau đó chia 4 ta được i1 = 5A, Ấn phím ACBấm RCL M  chia 5 được i2 = 4A ; Ấn phím ACBấm RCL M  chia 10 được i3 = 2A. Ví dụ 4 : Hai điện trở R1, R2 mắc song song cho điện trở tương tự 18 : 5 Ω. BiếtR2-R1 = 3 Ω. Tính R1, R2. Giải : Ta có R1 là XX  3 18N hập máy : R R  3 18X X  3 18X = L-R = Bấm : SHIFT CALC = ( DÙNG SOLVE ) tác dụng : Vậy R = 6 ΩVí dụ 5 : Ba điện trở R1, R2, R3 mắc song song trên một mạch điện cho điện trởtương đương ( 18/11 ) Ω. Biết R3-R2 = R2-R1 = 3 Ω. Tính R1, R2, R3. Giải : Gọi R1 là điện trở nhỏ nhất. Đặt R1 là X. 1 11 1111T a có :      R1 R2 R3 18X X  3 X  6 1811X X  3 X  6 18X = L-R = Nhập máy : như hình bênẤn SHIFT CALC ( SOLVE ) = Ta được tác dụng : R1 = X = 3 Ω => R2 = X + 3 = 6 Ω ; R3 = X + 6 = 9 ΩVí dụ 6 : Hai quả cầu nhỏ tích điện có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5 cm trongchân không thì đẩy nhau bằng một lực 0,9 N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó. Phương pháp truyềnPhương pháp dùng SOLVEthốngGiải : Theo định luật Coulomb : q. qF  k. 1 2 2. F. r 2  q1. q2  0,9. 0,052  25.10  14.9.109 Mà q1  q 2 nênq1. q2  Nhấn : MODE 1 ( COMP ) Ta có : F  k. q1. q2r2với biến X là q1 hoặc q2Nhấn 0.9 ALPHA CALC 9 x10x 9 xALPHA ) x2  0.05 x2khangvietbook.com.vn ĐT : ( 08 ) 39103821 – 0903906848 q1  25.10  14. q2  q1  5.10  7 C.Do hai điện tích đẩynhau nên : q1  q2  5.10  7 CMáy hiển thị : Tiếp tục nhấn SHIFT CALC 0 hay q1  q2   5.10  7 CMáy hiển thị : X là q1 hoặc q2 cần tìm. Vậyq1  q2  5.10  7 C hay q1  q2   5.10  7 C. ( do hai điện tích đẩy nhau ) Ví dụ 7 : Cho mạch điện như hình vẽ. Biết : R1 = 5 , R2 = 2 , R3 = 1  vàhiệu điện thế hai đầu mạch là 7 V.Tính điện trở tương tự của mạchvà cường độ dòng điện chạy quamạch. Phương pháp truyền thốngR1R2R3Phương pháp dùng SOLVENhấn : MODE 1 ( COMP ) Giải : Điện trở tương tự : R1 tiếp nối đuôi nhau R2 nên : R12 = R1 + R2 = 5 + 2 = 7  R12 song song R3 nên : Rtd  R12. R37. 1 7  . R12  R3 7  1 8T heo định luật Ôm cho đoạnmạch : I    8 A.Rtd 7 ( R1 tiếp nối đuôi nhau R2 ) song song R31 1 1    . Rtd R12 R3 R1  R2 R3 với biến X là RtđNhấn 1ALPHA ) CALC 15 + 2ALPHA + 1M áy hiển thị : Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng – Dương Văn ĐổngTiếp tục nhấn SHIFT CALC 0M áy hiển thị : X là Rtđ cần tìm. Vậy Rtđ = 0,875  Cường độ dòng điện chạy qua mạch : I = U / Rtđ Nhấn 7 : Ans = Máy hiển thị : Vậy I = 8 A.Ví dụ 8 : Một ống dây hình tròn trụ dài 50 cm, cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòngdây là 2 A. cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 25.10 – 4 T. Tính số vòngdây của ống dây. Phương pháp truyền thốngPhương pháp dùng SOLVENhấn : MODE 1 ( COMP ) Giải : Số vòng dây của ống dâyTa có : B  4 . 10  7NIT a có : B  4 . 10  7NI l với biến X là NNhấn 25 x10x ( – ) 4 ALPHA CALC 4B l25. 10  4.0,5  N . SHIFT x10x x x10x ( – ) 7 x4 . 10  7 I4 . 10  7.2  N = 497 vòngkhangvietbook. com.vn ĐT : ( 08 ) 39103821 – 0903906848ALPHA ) x 2  0.5 Máy hiển thị : Tiếp tục nhấn SHIFT CALC 0M áy hiển thị : X là N cần tìm. Vậy N = 497 vòngTừ ví dụ này tất cả chúng ta hoàn toàn có thể suy luận cách dùng các công thức khác ! II : DÙNG CÁC HẰNG SỐ CÀI ĐẶT SẴN TRONG MÁY TÍNH : 1. Các hằng số vật lí và đổi đơn vị chức năng vật lí : a. Các lệnh : Các hằng số được cài sẵn trong máy tinh Fx570MS ; Fx570ES ; 570ES Plus ; VINACAL 570ES Plus bằng các lệnh : [ CONST ] Number [ 0  40 ] ( xem các mã lệnhtrên nắp của máy tính cầm tay ). Lưu ý : Khi giám sát dùng máy tính cầm tay, tùy theo nhu yếu đề bài hoàn toàn có thể nhập trực tiếpcác hằng số từ đề bài đã cho, hoặc nếu muốn tác dụng đúng chuẩn hơn thì nên nhập cáchằng số trải qua các mã lệnh CONST [ 0  40 ] đã được thiết lập sẵn trong máy tinh ! ( Xem thêm bảng HẰNG SỐ VẬT LÍ dưới đây ) b. Các hằng số vật líVới máy tính cầm tay, ngoài các tiện ích như giám sát thuận tiện, triển khai các phéptính nhanh, đơn thuần và đúng mực thì phải kể tới tiện ích tra cứu 1 số ít hằng số vật lívà đổi một số ít đơn vị chức năng trong vật lí. Các hằng số vật lí đã được cài sẫn trong bộ nhớ củamáy tính với đơn vị chức năng trong hệ đơn vị SI. Các hằng số thường dùng là : Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng – Dương Văn ĐổngHằng số vật líMãsốMáy 570ES bấm : Khối lượng prôton ( mp ) 01C onst [ 01 ] = 1,67262158. 10-27 ( kg ) Khối lượng nơtron ( mn ) 02C onst [ 02 ] = 1,67492716. 10-27 ( kg ) Khối lượng êlectron ( me ) 03C onst [ 03 ] = 9,10938188. 10-31 ( kg ) Điện tích êlectron ( e ) 23C onst [ 23 ] = 1,602176462. 10-19 ( C ) Số Avôgađrô ( NA ) 24C onst [ 24 ] = 6,02214199. 1023 ( mol-1 ) Const [ 35 ] = 9,80665 ( m / s2 ) Gia tốc trọng trường tạimặt đất ( g ) 35 c. Ví dụ 1 : Máy 570ES : Các hằng sốTốc độ ánh sáng trongchân không ( C0 ) hay cĐiện tích êlectron ( e ) Khối lượng êlectron ( me ) Giá trị hiển thịSHIFT 7 0  40 = Thao tác bấm máy Fx 570ESK ết quả màn hìnhSHIFT 7 CONST 28 = 299792458 m / sSHIFT 7 CONST 23 = 1.602176462 10-19 CSHIFT 7 CONST 03 = 9.10938188. 10-31 Kg2. Đổi đơn vị chức năng ( không thiết yếu lắm ) : Với các mã lệnh ta hoàn toàn có thể tra bảng in ở nắp sau của máy tính. – Máy 570ES bấm Shift 8 Conv [ mã số ] = – Ví dụ : Từ 36 km / h sang ? m / s, bấm : 36 Shift 8 [ Conv ] 19 = Màn hình hiển thị : 10 m / s – Máy 570MS bấm Shift Const Conv [ mã số ] = 3. Ví dụ về cách nhập các hằng số : Ví dụ 2 : Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặtcách nhau 2.10 – 9 cm trong nước nguyên chất có hằng số điện môi  = 81. Giải 1 : Ta có : F  k q1q2  r2. Thế số trực tiếp : F  Giải 2 : Bấm máy : 9.109 X9. 109.  1, 6.10  19  81. ( 2.10  11 ) 2  7,1. 10  9 ( N ) SHIFT 7 23 e X2  81 X ( 2 x10x – 11 = tác dụng hiển thị : 7,1 …. 10-9 ( N ) Nhận xét : Cách 2 nhập hằng số e từ máy tính sẽ cho tác dụng đúng chuẩn hơn. ) – 2khangvietbook.com.vn ĐT : ( 08 ) 39103821 – 0903906848III. CÁCH NHẬP SỐ NGHỊCH ĐẢO ĐỂ TÌM NHANH KẾT QUẢ : Ví dụ 1 : Cho 2 điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 12 Ω mắc song song. Tính điện trở tương tự. Giải : Ta có : 1 11 1 1      R R1 R2R 6 12N hập máy : 6 X  1  12 X  1  1  1X  4. Vậy R = 4 Ω. Lưu ý : Nhấn nhanh nghịch đảo bằng cách nhấn phím x  1 bên dưới phím MODE.Ví dụ 2 : Vật sáng AB cách thấu kính phân kỳ một đoạn 20 cm cho ảnh A’B ’ cao bằng 1/2 vật. Hãy xác lập tiêu cự của thấu kính. Hướng dẫn giải1 1 1 Áp dụng công thức  . f d d’áp dụng công thức độ phóng đại k = – d ’ / d. Với thấu kính phân kì vật thật luôn cho ảnhHướng dẫn sử dụng máy tínhNhập máy tính : ấn 20 x-1 + – 10 x-1 = Ans x-1 = Kết quả : – 20 ảo cùng chiều nhỏ hơn với vật nên k > 0 ; suy ra A’B ’ / AB = k. Hay d ’ = – 0,5 d = – 10 cm. Tiêu cự của thấu kính là f = – 20 cm. IV. SỬ DỤNG BỘ NHỚ TRONG MÁY TÍNH CẦM TAY : Bộ nhớ phép tính ghi mỗi biểu thức tính mà bạn đã nhập vào triển khai và cả kếtquả của nó. Bạn chỉ hoàn toàn có thể sử dụng bộ nhớ phép tính trong Mode COMP ( MODE 1 ) Tên bộ nhớBộ nhớ AnsBộ nhớ độc lập MCác biến sốMiêu tảLưu lại hiệu quả phép tính ở đầu cuối. Kết quả phép tính hoàn toàn có thể cộng hoặc trừ với bộ nhớ độc lập. Hiện thị “ M ” chỉ ra tài liệu trong bộ nhớ độc lập. Sáu biến số A, B, C, D, X và Ycó thể dùng để lưu các giá trị riênga. Mô tả về bộ nhớ ( Ans ) Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng – Dương Văn Đổng  Nội dung bộ nhớ Ans được cập nhập bất kể khi nào làm một phép tính sử dụngmột trong các phím sau : =, SHIFT =, M +, SHIFT M + ( M – ). RCL. SHIFTRCL ( STO ). Bộ nhớ hoàn toàn có thể giữ tới 15 chữ số.  Nội dung bộ nhớ Ans không biến hóa nếu có lỗi trong việc vừa triển khai phép tính.  Nội dung bộ nhớ Ans vẫn còn ngay cả khi ấn phím AC, biến hóa mode phéptính, hoặc tắt máy. Dùng bộ nhớ Ans để thao tác 1 số ít phép tính : Ví dụ 1 : Lấy tác dụng của 3  4 chia cho 30 ( Tiếp tục )  30 = Ấn  tự động hóa nhập vào lệnh Ans  Với thao tác trên, bạn cần triển khai phép tính thứ 2 ngay sau phép tính thứ nhất. Nếu cần gọi nội dung bộ nhớ Ans sau khi ấn AC, ấn tiếp Ans. Nhập nội dung bộ nhớ Ans vào một biểu thức : Ví dụ 2 : Để thao tác phép tính sau đây : 123 + 456 = 579 ; 789 – 579 = 210G iảiLINE1 23 + 4 5 6 = 123 + 4565797 89  Ans = 789  Ans210b. Miêu tả chung về bộ nhớ độc lập ( M ) Có thể làm phép tính cộng thêm hoặc trừ đi tác dụng trong bộ nhớ độc lập. Chữ “ M ” hiển thị khi bộ nhớ độc lập có lưu một giá trị.  Sau đây là tóm tắt 1 số ít thao tác hoàn toàn có thể sử dụng bộ nhớ độc lập. Ý nghĩaẤn phímThêm giá trị hoặc tác dụng hiển thị của biểu thức vàoM + bộ nhớ độc lập10khangvietbook. com.vn ĐT : ( 08 ) 39103821 – 0903906848B ớt đi giá trị hoặc hiệu quả hiển thị của biểu thức từbộ nhớ độc lậpGọi nội dung bộ nhớ độc lập gần nhấtSHIFT M + ( M  ) RCLM + ( M )  Cũng hoàn toàn có thể chuyển biến số M vào một phép tính, nhu yếu máy tính sử dụngnội dung bộ nhớ độc lập tại vị trí đó. Dưới đây là cách ấn phím để chuyển biến số M.ALPHA M + ( M )  Chữ “ M ” hiện phía trên bên trái khi có một giá trị nào đó khác 0 được lưu trongbộ nhớ độc lập.  Nội dung bộ nhớ độc lập vẫn còn ngay cả khi ấn phím AC biến hóa mode tínhtoán, kể cả khi tắt máy. Các ví dụ sử dụng bộ nhớ độc lập :  Nếu chữ “ M ” hiển thị thì thao tác “ Xóa bộ nhớ độc lập ” trước khi thực hiệncác ví dụ này. Ví dụ 3 : 23 + 9 = 32 : 2 3 + 9 M + ( thêm 32 vào ) 53 – 6 = 47 : 5 3  6 M + ( thêm 47 vào nữa là : 32 + 47 = 79 ) 45  2 = 90 : 4 5  2 SHIFT M + ( M  ) ( 79 trừ cho 90 là – 11 ) 99  3 = 33 : 9 9  3 M + ( Thêm 33 vào nữa là : 33 – 11 = 22 ) ( Cộng ) 22RCL M + ( M ) ( Gọi M : hiệu quả là 22 ) Xóa bộ nhớ độc lập : Ấn 0 SHIFT RCL ( STO ) M + : Xóa bộ nhớ độc lập và làm chữ “ M ” lặn đi. ( Phép gán bộ nhớ bằng 0 ). c. Các biến ( A, B, C, D ) Miêu tả chung về biến và phép gán biến : ( Đang thực thi phép tính ) Ý nghĩa – Kết quảPhép gán biến và gọi biếnNút lệnhMàn hình hiệnGán 1 số ít đang tính vào biến ASHIFT RCL STO ( – ) Ans → AMàn hình hiệnGán 1 số ít đang tính vào biến BSHIFT RCL STO., ,, Ans → BMàn hình hiệnGán một số ít đang tính vào biến CSHIFT RCL STO hypAns → CMàn hình hiệnGán một số ít đang tính vào biến D SHIFT RCL STO sinAns → DGọi biến A vào triển khai phép tính RCL ( – ) Màn hình hiện AGọi biến B vào triển khai phép tínhGọi biến C vào thực thi phép tínhRCL., ,, RCL hypMàn hình hiện BMàn hình hiện C11Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng – Dương Văn ĐổngGọi biến D vào thực thi phép tínhRCL sinMàn hình hiện D  Bạn hoàn toàn có thể cho một giá trị hoặc một hiệu quả vào biếnVí dụ 4 : + Cho tác dụng của 3 + 5 vào biến A ( Phép gán biến A ) 3 + 5 SHIFT RCL ( STO ) (  ) ( A ) : Màn hình hiện 3 + 5  A là 8. + Cho hiệu quả của 3 x 5 vào biến B ( Phép gán biến B ) 3 x 5 SHIFT RCL ( STO )  ‘ ” ( B ) : Màn hình hiện 3 x 5  B là 15.  Sử dụng thao tác sau khi bạn muốn kiểm tra nội dung của biếnVí dụ 5 : Để gọi nội dung của biến A ; B ( Phép gọi biến A ; Phép gọi biến B ) RCL (  ) A ; RCL  ‘ ” B  Dưới đây cho biết đưa biến vào trong biểu thức như sau : Ví dụ 6 : Nhân nội dung của biến A với nội dung của biến B : ALPHA (  ) A  ALPHA  ‘ ” ( B ) = tác dụng hiển thị : 120  Nội dung của biến vẫn còn ngay cả khi ấn phím AC đổi khác mode phép tính, kể cả khi tắt máy. Ví dụ 7 : ( Về sử dụng các biến nhớ A, B, C … ) : Cho mạch điện như hình 1. Biết : E = 12V, r = 0,2 Ω, R1 = 4  R2 = 4 , R3 = R4 = 12 , R5 = 8 . Điện trở ampe kế và các dây nối không đáng kể. Tính cường độ dòng điệnqua điện trở R1. GiảiR2R3R5R4R1E, rHình 1 a ) Sơ đồ mạch ngoài : R1nt ( R2 / / R4 ) nt ( R3 / / R5 ) 12khangvietbook.com.vn ĐT : ( 08 ) 39103821 – 0903906848 – Tính : R24  R2 R4  4.12  3 (  ). Nhập máy tính : R2  R44  12N hấn SHIFT RCL STO ( – ) Hiển Thị : Ans  A : Nghĩa là R24  3 (  ) đã lưu vào biến A. Nhấn AC để thực thi phép tính tiếp theo. – Tính : R  R3 R5  12.8  4,8 (  ). Nhập máy tính : 35R3  R5 12  8N hấn SHIFT RCL STO., ,, Hiển Thị : Ans  B : 24 (  ) đã lưu vào biến B. Nhấn AC để thực thi phép tính tiếp theo. 24 59 – Tính : RN  R1  R24  R35  4  3    11,8 (  ). Ta nhập máy tính như sau : 5 5N ghĩa là R35  Lưu ý : Gọi biến A : RCL ( – ) màn hình hiển thị Open A.Gọi biến B : RCL., ,, màn hình hiển thị Open B.Nhập máy tính : Có thể nhấn phím S S  D59  11,8 Nhấn SHIFT RCL STO hyp Hiển Thị : Ans  C : Nghĩa là RN  59  11,8 (  ). đã lưu vào biến C. Nhấn AC để triển khai phép tính tiếp. – Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch : 13C huyên đề nâng cao Vật Lí 11 – Đoàn Văn Lượng – Dương Văn ĐổngI  I1  12  1 ( A ). Nhập máy tính : RN  r 11,8  0,2 Lưu ý : Gọi biến C : RCL hyp màn hình hiển thị Open C.Nhập : 12RCL Hyp C  0, 21 : Màn hình hiển Thị : 1 => I = 1A d. Xóa nội dung của toàn bộ nhớ : Sử dụng các thao tác sau để xóa nội dung của bộ nhớ Ans, bộ nhớ độc lập và tất cảcác biến. Ấn phím SHIFT 9 ( CLR ) 2 ( Memory ) = ( Yes )  Để hủy hoạt động giải trí xóa mà không cần làm gì khác, ấn AC ( Cancel ) thay cho = V. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY TÍNH TOÁN THÔNG THƯỜNG : 1. Lưu ý : Phím x10 x dùng để nhập 10 x do vậy khi nhập 10 x không nên dùng phím xVí dụ 1 : Hai điện tích q1 = q2 = 5.10 – 16C được đặt cố định và thắt chặt tại hai đỉnh B, C của một tamgiác đều ABC cạnh a = 8 cm. Các điện tích đặt trong không khí có hằng sốđiện môi  = 1,000594. Xác định cường độ điện trường tại đỉnh A của tamgiác nói trên. Cách giảiKết quả – Hình vẽCường độ điện trường tại A đượcxác định bởi : 3. qE = 2E1. Cos300 = E1 3 = 4   0 . a 2T hay số nhập máy ta được : E = 0,00122 V / m14khangvietbook.com.vn ĐT : ( 08 ) 39103821 – 0903906848V í dụ 2 : Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36 V / m, tại B bằng 9V / m. Biết A, B nằm cùng một phía so với điện tích. Hỏi cường độ điện trường tạitrung điểm I của AB ? Giải : EA  k. . EB  krB2Cường độ điện trường tại trung điểm I của AB : EI  kEI  k  rA  rB   2 . với rI  rA  rB  11      Bấm máy ra tác dụng : EI  16 V / m1   19   36 ĐÓN ĐỌC SÁCH MỚI PHÁT HÀNH : NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN VẬT LÝ 11T ác giả : Đoàn Văn Lượng và Dương Văn Đổng. Nhà sách Khang Việt phát hành. Website : WWW.nhasachkhangviet.vn 15

Mọi Người Cũng Xem   Cách tính tiền trong cá độ bóng đá: Đọc phát là hiểu luôn

Related Posts

About The Author

Add Comment