Cách chuyển tính từ thành danh từ

Cách chuyển tính từ thành danh từ sẽ rất có ích cho bạn khi muốn quy đổi dạng từ trong tiếng Anh

Khi học tiếng Anh, có những lúc phải biến đổi các dạng từ “danh-động-tính-trạng”. Vì thế bạn cần nắm được kiến thức biến đổi. Sau đây, English4u xin chia sẻ cách chuyển tính từ thành danh từ để các bạn tham khảo.

=> Ý nghĩa của tên người trong tiếng Anh

=> 5 bí quyết để học tốt tiếng Anh

=> Những nhóm động từ đi cùng với tính từ trong tiếng Anh

Cách chuyển tính từ thành danh từ

1. Tính từ chỉ sắc tố, trạng thái hay đặc thù : thêm đuôi – ness hoặc – ty thành danh từ

Ví dụ :
– Kind => kindness ( sự tử tế, lòng tốt )
– Happy => happiness ( niềm hạnh phúc, niềm vui )
– Lazy => laziness ( lười biếng )
– Honest => honesty ( tính lương thiện, chân thực )
– Safe => safety ( sự bảo đảm an toàn )
– Cruel => cruelty ( sự gian ác )

Mọi Người Cũng Xem   Cách tính điểm thi đại học khối a 2017 năm 2022

2. Những tính từ tận cùng bằng – ful hay – ly : thêm đuôi – ness thành danh từ

Ví dụ :
– Careful => carefulness ( sự thận trọng, cẩn trọng )
– Ugly => ugliness ( xấu xí )
– Lonely => loneliness ( sự đơn độc )

3. Những tính từ tận cùng bằng – al, – ial, – id, – ile, – ure : thêm đuôi – ity thành danh từ

Ví dụ :
– Equal => equality ( sự bình đẳng )
– Special => speciality ( sự đặc biệt quan trọng )
– Partial => partiality ( tính thiên vị, không công minh )
– Timid => timidity ( tính ngần ngại, nhút nhát )
– Solid => solidity ( sự rắn chắc, vững chãi )
– Valid => validity ( tính hiệu lực hiện hành, giá trị pháp lý )
– Pure => purity ( sự tinh khiết )

– Fertile -> fertility (sự màu mỡ)

4. Những tính từ tận cùng bằng – ant hay – ent : bỏ – t, sau đó thêm – ce thành danh từ

Ví dụ :
– Important => importance ( sự quan trọng )
– Ignorant => Ignorance ( sự ngu dốt )
– Confident => confidence ( sự tự tin )
– Intelligent => Intelligence ( sự hiểu hiết, năng lực hiểu biết )

5. Những tính từ tận cùng bằng – ant hay – ent : bỏ – t, sau đó thêm – cy thành danh từ

Ví dụ :
– Brilliant => brilliancy ( sự sáng chói, bùng cháy rực rỡ )
– Redundant => redundancy ( phần thừa )
– Innocent => innocency ( tính ngây thơ )

Mọi Người Cũng Xem   Cách xem tháng thụ thai biết trai hay gái chính xác đến 95%

6. Mở rộng

Một số danh từ được tạo nên từ động từ : bằng cách thêm đuôi – ion / – ation / – ment :
Ví dụ :
– Confess => confession ( sự thú nhận )
– Express => expression ( sự bày tỏ )
– Confuse => confusion ( sự rối loạn, mơ hồ )
– Organise => organization ( tổ chức triển khai )
– Improve => improvement ( sự văn minh )
– Manage => management ( sự quản trị )
Danh từ chỉ người : động từ + – or / – er / – ist / – ant
Ví dụ :
– Manage => manager ( người quản trị )
– Drive => driver ( người lái xe )
– Teach => teacher ( giáo viên )

– Visit => visitor (khách du lịch)

– Assist => assistant ( trợ lý )
– Consult => consultant ( tư vấn viên )

Lưu về và luyện tập bằng cách đặt câu cả dùng tính từ và câu đã chuyển danh từ để so sánh, sau đó hãy thực hành nói những câu này trong cuộc sống như thành thạo hơn. Đây là bài viết tiếng Anh hay cung cấp thêm cho bạn kiến thức hữu ích trong tiếng Anh. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết và chúc bạn luôn thành công!

Related Posts

About The Author

Add Comment