Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết | Hóa học lớp 12

Chà chà!! Bài viết ” Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết | Hóa học lớp 12 ” thuộc chủ đề Ý Nghĩa Con Số đang được đông đảo mọi người quan tâm đúng không nào!! Ngay bây giờ hãy cùng Hoasenhomes.vn tìm hiểu về ” Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết | Hóa học lớp 12 ” trong bài viết này nhé!!

XEM THÊM

Cách tính Hiệu suất phản ứng trùng hợp polime hay, chi tiết | Hóa học lớp 12

Cách Tính Khối Lượng Nguyên Tử Theo Gam, Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ 

Tài liệu Hướng dẫn cách giải toán THPT bằng máy tính khoa học CASIO – FX 580VNX bản mới nhất | Học toán online chất lượng cao 2022 | Vted

Hướng dẫn thí sinh giải nhanh Hóa học bằng máy tính Casio

Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit – Thầy giáo Phạm Thanh Tùng

Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết

Bài giảng: Bài tập về tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

A. Phương pháp & Ví dụ

Lý thuyết và Phương pháp giải

– Cho dung dịch OH- tác dụng với dung dịch Al3+ hoặc cho H+ tác dụng với dung dịch AlO-2 (hoặc [Al(OH)4]-

a/ Cho từ từ a mol OH- vào dung dịch chứa b mol Al3+. Tìm khối lượng kết tủa:

Al3 + + OH – → Al ( OH ) 3 ↓
Nếu OH – dư : Al ( OH ) 3 + OH – → AlO-2 + 2H2 O
– Khi đó tùy theo tỉ lệ số mol OH – : số mol Al3 + mà có kết tủa hoặc không có kết tủa hoặc vừa có kết tủa vừa có muối tan .
* Để giải nhanh hoàn toàn có thể sử dụng công thức :
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

b/ Nếu cho từ từ H+ vào dung dịch chứa AlO-2 (hoặc [Al(OH)4]- thì có các phản ứng sau:

AlO-2 + H + + H2O → Al ( OH ) 3
Nếu H + dư : Al ( OH ) 3 + H + → Al3 + + 3H2 O
Khi đó tùy theo tỉ lệ số mol H3 + : số mol AlO-2 mà có kết tủa hoặc không có kết tủa hoặc vừa có kết tảu vừa có muối tan .
* Để giải nhanh hoàn toàn có thể sử dụng công thức :
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

Ví dụ minh họa

Bài 1: Rót 100 ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa. Tính m?

Hướng dẫn:

Ta có : nNaOH = 0,35 mol, nAlCl3 = 0,1 mol
Vận dụng tỉ lệ T
nOH – = 0,35 mol, nAl3 + = 0,1 mol
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
→ m ↓ = 0,05. 78 = 3,9 g

hoặc T = 3,5 nên Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

Bài 2: Cho 450 ml dung dịch KOH 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M được dung dịch X. Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch X?

Hướng dẫn:

nOH – = 0,9 mol, nAl3 + = 0,2 mol
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
→ Tạo [ Al ( OH ) 4 ] – và OH – dư

Dung dịch X có Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

Bài 3: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Tính khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu.

Mọi Người Cũng Xem   Cách tính Cửu cung phi tinh theo năm, tháng, ngày, giờ - Phong thủy, Tử vi, Tướng số

Hướng dẫn:

Ta có : nH2 ( 1 ) = 6,72 / 22,4 = 0,3 ( mol )
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
Từ ( 1 ) ⇒ nAl = 0,2 ( mol ) ⇒ mAl = 0,2 * 27 = 5,4 ( gam )
Mà nH2 ( 2 ) ( 3 ) = 8,96 / 22,4 = 0,4 ( mol )
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
Từ ( 2 ) và ( 3 ) suy ra : mFe = 0,1 * 56 = 5,6 ( gam )

b) Bài toán ngược

Đặc điểm: Biết số mol của 1 trong 2 chất tham gia phản ứng và số mol kết tủa. Yêu cầu tính số mol của chất tham gia phản ứng còn lại.

* Kiểu 1: Biết số mol Al(OH)3, số mol Al3+. Tính lượng OH-.

Phương pháp:

– Nếu số mol Al ( OH ) 3 = số mol Al3 + : cả 2 chất phản ứng vừa đủ với nhau tạo Al ( OH ) 3. Khi đó :
– Nếu nAl ( OH ) 3 < nAl3 + thì có 2 trường hợp :
+ ) Chưa có hiện tượng kỳ lạ hoà tan kết tủa hay Al3 + còn dư. Khi đó mẫu sản phẩm chỉ có Al ( OH ) 3 và .
+ ) Có hiện tượng kỳ lạ hoà tan kết tủa hay Al3 + hết. Khi đó mẫu sản phẩm có Al ( OH ) 3 và [ Al ( OH ) 4 ] – :
Ta có :
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

XEM THÊM

Cách tính Hiệu suất phản ứng trùng hợp polime hay, chi tiết | Hóa học lớp 12

Cách Tính Khối Lượng Nguyên Tử Theo Gam, Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ 

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho 0,5 lít dung dịch NaOH tác dụng với 300ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được 1,56g kết tủa. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Hướng dẫn:

Số mol Al3 + = 0,12 mol .
Số mol Al ( OH ) 2 = 0,02 mol < số mol Al3 + nên có 2 trường hợp xảy ra .
+ TH1 : Al3 + dư → Chỉ tạo Al ( OH ) 3 nên số mol OH – = 3. 0,02 = 0,06 mol .
→ CM ( NaOH ) = 0,12 M
+ TH2 : Al3 + hết → tạo
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
→ Số mol OH – = 3. 0,02 + 4. 0,1 = 0,46 mol
→ CM ( NaOH ) = 0,92 M

* Kiểu 2: Biết số mol OH-, số mol kết tủa Al(OH)3. Tính số mol Al3+.

Phương pháp: mol OH- của bài cho với số mol OH- trong kết tủa.

+ Nếu số mol OH – của bài cho lớn hơn số mol OH – trong kết tủa thì đã có hiện tượng kỳ lạ hoà tan kết tủa .
Sản phẩm của bài có Al ( OH ) 3 và [ Al ( OH ) 4 ] –

Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án (Áp dụng bảo toàn nhóm OH-)

Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
+ Nếu trong bài có nhiều lần thêm OH – liên tục thì bỏ lỡ các quy trình tiến độ trung gian, ta chỉ tính tổng số mol OH – qua các lần thêm vào rồi so sánh với lượng OH – trong kết tủa thu được ở lần sau cuối của bài .

Ví dụ minh họa

Bài 2: Thêm 0,6 mol NaOH vào dd chứa x mol AlCl3 thu được 0,2 mol Al(OH)3. Thêm tiếp 0,9 mol NaOH thấy số mol của Al(OH)3 là 0,5. Thêm tiếp 1,2 mol NaOH nữa thấy số mol Al(OH)3 vẫn là 0,5 mol. Tính x?

Hướng dẫn:

Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
nAl ( OH ) 3 = 0,5
Số mol OH – trong kết tủa là 1,5 mol < 2,7 mol → có tạo [ Al ( OH ) 4 ] –
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

* Kiểu 3: Nếu cho cùng một lượng Al3+ tác dụng với lượng OH- khác nhau mà lượng kết tủa không thay đổi hoặc thay đổi không tương ứng với sự thay đổi OH-, chẳng hạn như:

TN1 : a mol Al3 + công dụng với b mol OH – tạo x mol kết tủa .
TN2 : a mol Al3 + tính năng với 3 b mol OH – tạo x mol kết tủa hoặc 2 x mol kết tủa .
Khi đó, ta Kết luận :
TN1 : Al3 + còn dư và OH – hết. nAl ( OH ) 3 = nOH – / 3 = x .
TN2 : Cả Al3 + và OH – đều hết và đã có hiện tượng kỳ lạ hoà tan kết tủa .
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

Ví dụ minh họa

Bài 3: TN1: Cho a mol Al2(SO4)3 tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 1,2M được m gam kết tủa.

Mọi Người Cũng Xem   Hướng dẫn cách tạo video từ ảnh trên máy tính cực kỳ đơn giản

TN2 : Cũng a mol Al2 ( SO4 ) 3 công dụng với 750 ml dung dịch NaOH 1,2 M thu được m gam kết tủa. Tính a và m ?

Hướng dẫn:

Vì lượng OH – ở 2 thí nghiệm khác nhau mà lượng kết tủa không biến hóa nên :
TN1 : Al3 + dư, OH – hết .
Số mol OH – = 0,6 mol → nAl ( OH ) 3 = nOH – / 3 = 0,2 mol → m = 15,6 g
TN2 : Al3 + và OH – đều hết và có hiện tượng kỳ lạ hoà tan kết tủa .

Số mol OH- = 0,9 mol → Tạo Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

Số mol Al2(SO4)3 = 0,1375 mol = a.

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M tác dụng với 58,14g Al2(SO4)3 thu được 23,4g kết tủa. Tìm giá trị lớn nhất của V?

A. 2,65 l B. 2,24 l C. 1,12 l D. 3,2 l
Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Số mol Al3 + = 0,34 mol .
Số mol Al ( OH ) 3 = 0,3 mol < số mol Al3 + nên có 2 trường hợp xảy ra .
+ TH1 : Al3 + dư → Chỉ tạo Al ( OH ) 3 nên số mol OH – = 3. 0,3 = 0,9 mol .
→ V ( dd NaOH ) = 2,25 lít = Vmin

+ TH2: Al3+ hết → tạo Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

→ Số mol OH – = 3. 0,3 + 4. 0,04 = 1,06 mol
→ V ( dd NaOH ) = 2,65 lít = Vmax .

Bài 2: Cho 150 cm3 dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100cm3 dung dịch Al2(SO4)3 1M. Hãy xác định nồng độ mol của NaOH trong dung dịch sau phản ứng.

A. 0,8 M B. 1,2 M C. 1M D. 0,75 M
Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Ta có : nNaOH = 7.0,15 = 1,05 mol ; nAl2 ( SO4 ) 3 = 1.0,1 = 0,1 mol
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
Vì NaOH dư nên :
Al ( OH ) 3 + NaOH → Na [ Al ( OH ) 4 ]
Sau phản ứng có 0,2 mol Na [ Al ( OH ) 4 ] và 0,25 mol NaOH dư .
Nồng độ mol của Na [ Al ( OH ) 4 ] = 0,2 / ( 0,15 + 0,1 ) = 0,8 M
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

Bài 3: Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3. Số mol kết tủa thu được là:

A. 0,2 B. 0,15 C. 0,1 D. 0,05
Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Ta có : nOH – = nNaOH = 0,7 mol
nAl3 + = 2.0,1 = 0,2 mol
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
→ nOH – dư = 0,7 – 0,6 = 0,1 mol
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
→ nAl ( OH ) 3 còn = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

XEM THÊM

Tài liệu Hướng dẫn cách giải toán THPT bằng máy tính khoa học CASIO – FX 580VNX bản mới nhất | Học toán online chất lượng cao 2022 | Vted

Hướng dẫn thí sinh giải nhanh Hóa học bằng máy tính Casio

Bài 4: Cho 100ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200ml dung dịch NaOH. Kết tủa tạo thành được làm khô và nung đến khối lượng không đổi cân nặng 2,55g. Tính nồng độ dung dịch NaOH ban đầu.

A. 0,75 M B. 1,75 M C. 1M D. 1,25 M
Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Số mol AlCl3 là nAlCl3 = 0,1. 1 = 0,1 ( mol )
Số mol Al2O3 là nAl2O3 = 2,55 / 102 = 0,025 ( mol )
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
Theo pt ( 3 ) ta thấy số mol Al ( OH ) 3 còn lại là 0,05 mol
Như vậy đã có : 0,1 – 0,05 = 0,05 mol Al ( OH ) 3 đã bị hòa tan .
Từ ( 1 ) và ( 2 ) số mol NaOH = 3.0,1 + 0,05 = 0,35 ( mol )
Nồng độ mol / l CM ( NaOH ) = 0,35 / 0,2 = 1,75 M

Bài 5: Cho V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 200 ml dung dịch Al(NO3)3 0,75M thu được 7,8 g kết tủa. Vậy V có giá trị là:

A. 0,3 và 0,6 B. 0,3 và 0,7 C. 0,4 và 0,8 D. 0,3 và 0,5
Hiển thị đáp án

Đáp án: D

nBa ( OH ) 2 = 0,5 V → nOH – = 1V ( mol )
nAl3 + = nAl ( NO3 ) 3 = 0,75. 0,2 = 0,15 ( mol )
nAl ( OH ) 3 = 7,8 / 78 = 0,1 mol

Trường hợp 1: lượng OH- chỉ đủ tạo 0,1 mol kết tủa:

nOH – = 3. nAl ( OH ) 3 = 0,3 mol
V = 0,3 ( l )

Trường hợp 2: lượng OH- dư, hòa tan một phần kết tủa

Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

* Cách khác áp dụng nhanh công thức cho 2 trường hợp:

Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

Bài 6: Hòa tan hết 0,81 gam bột nhôm vào 550ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A. Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần thêm vào dung dịch A để thu được lượng kết tủa lớn nhất.

Mọi Người Cũng Xem   Cung Nhân Mã - Ngày sinh, tính cách và Cung phù hợp

A. 0,22 l B. 0.2 l C. 0,15 l D. 0,12 l
Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Số mol Al = 0,81 / 27 = 0,03 ( mol ) ; số mol HCl = 0,55. 0,2 = 0,11 ( mol )
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
Dung dịch A thu được gồm AlCl3 = 0,03 mol ; HCl = 0,11 – 0,09 = 0,02 mol .
Để có lượng kết tủa lớn nhất :
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
Thể tích dung dịch NaOH cần dùng = ( 0,02 + 0,09 ) / 0,5 = 0,22 ( lít )

Bài 7: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M; lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là:

A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2
Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Ta có : nAlCl3 = 1,5. 0,2 = 0,3 mol ; nAl ( OH ) 3 = 15,6 / 78 = 0,2 mol
Thể tích NaOH lớn nhất khi kết tủa sinh ra cực lớn, bị NaOH hòa tan 1 phần còn 15,6 ( g ) .
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
Theo phương trình phản ứng, ta có : nNaOH = 0,9 + 0,1 = 1 mol
→ VNaOH = 1/0, 5 = 2 lít

Bài 8: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

A. 10,8 B. 5,4 C. 7,8 D. 43,2
Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Ta có : nH2 = 0,896 / 22,4 = 0,04 mol
Gọi : nAl = x mol → nAl = 2 x mol
Phản ứng :
Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án
Sau các phản ứng còn m ( g ) chất rắn không tan, đó là khối lượng của Al dư .

Theo phản ứng (1), (2) Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

→ mAl bắt đầu = 2 x = 0,2. 2 = 0,4 mol
Mà : nAl phản ứng = nNaOH = x = 0,2 mol → nAl dư = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol
→ mAl = 0,2. 27 = 5,4 ( g )

XEM THÊM

Cách tính Hiệu suất phản ứng trùng hợp polime hay, chi tiết | Hóa học lớp 12

Cách Tính Khối Lượng Nguyên Tử Theo Gam, Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ 

Tài liệu Hướng dẫn cách giải toán THPT bằng máy tính khoa học CASIO – FX 580VNX bản mới nhất | Học toán online chất lượng cao 2022 | Vted

Hướng dẫn thí sinh giải nhanh Hóa học bằng máy tính Casio

Các Câu Hỏi Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết | Hóa học lớp 12

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào ” Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết | Hóa học lớp 12″ mới hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết ” Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết | Hóa học lớp 12″ mới ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ” Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết | Hóa học lớp 12″ mới Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ” Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết | Hóa học lớp 12″ mới rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Cách giải bài tập về Tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit Al(OH)3 hay, chi tiết | Hóa học lớp 12

al oh 3 kết tủa màu gì nhôm hiđroxit bài tập về hidroxit lưỡng tính nhôm hidroxit al oh 3 có kết tủa không aloh3 có kết tủa không al(oh)3 kết tủa màu gì bài tập về nhôm al oh 3 có màu gì aloh3 có màu gì al2 so4 3 có lưỡng tính không al có lưỡng tính không

Related Posts

About The Author

Add Comment