Cách tính chênh lệch nhân công

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số: 646/SXD-KTKHXD&HT
V/v hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công đối với các bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011.

Tỉnh Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 7 năm 2011

Kinh gửi:

Các Sở, Ban ngành tỉnh;
UBND các huyện, thành phố.

Thực hiện Công văn số 1861 / UBND-CNXD ngày 05/7/2011 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh về việc kiểm soát và điều chỉnh dự trù kiến thiết xây dựng theo mức lương tối thiểu mới .
Sở Xây dựng hướng dẫn kiểm soát và điều chỉnh ngân sách nhân công, ngân sách máy thiết kế so với các bộ đơn giá thiết kế xây dựng khu công trình đã được quyết định hành động công bố trên địa phận tỉnh theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011, như sau :

1. Các căn cứ pháp lý:

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 ;
Căn cứ Luật số 38/2009 / QH12 sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của các Luật tương quan đến góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009 ;
Căn cứ Nghị định 112 / 2009 / NĐ-CP ngày 14/12/2009 của nhà nước về quản trị ngân sách góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng khu công trình ;
Căn cứ Nghị định 108 / 2010 / NĐ-CP ngày 29/10/2010 của nhà nước lao lý mức lương tối thiểu vùng so với người lao động thao tác ở Công ty, xí nghiệp sản xuất, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ mái ấm gia đình, cá thể và các tổ chức triển khai khác của Nước Ta có cho thuê lao động ;
Căn cứ Thông tư số 36/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 18/11/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai mức lương tối thiểu thao tác ở Công ty, xí nghiệp sản xuất, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ mái ấm gia đình, cá thể và các tổ chức triển khai khác của Nước Ta có dịch vụ thuê mướn lao động ;
Căn cứ Quyết định số 1024 / QĐ-UBND ngày 23/6/2008 của quản trị Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá thiết kế xây dựng khu công trình Phần lắp ráp trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ;
Căn cứ Quyết định số 1026 / QĐ-UBND ngày 23/6/2008 của quản trị Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ Đơn giá thiết kế xây dựng khu công trình Phần thiết kế xây dựng trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ;
Căn cứ Quyết định số 1025 / QĐ-UBND ngày 23/6/2008 của quản trị Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ Đơn giá khảo sát kiến thiết xây dựng trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ;
Căn cứ Quyết định số 217 / 2008 / QĐ-UBND ngày 07/8/2008 của quản trị Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi về việc phát hành Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ;
Căn cứ Quyết định số 202 / QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của quản trị Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị xây đắp thiết kế xây dựng khu công trình trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ,
Căn cứ Công văn số 887 / BXD-KTXD ngày 07/6/2011 của Bộ Xây dựng v / v hướng dẫn kiểm soát và điều chỉnh dự trù thiết kế xây dựng khu công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2011 ;

2. Nội dung điều chỉnh

Điều chỉnh ngân sách nhân công, máy xây đắp, ngân sách khác trong dự trù thiết kế xây dựng khu công trình so với khối lượng xây đắp thực thi từ ngày 01/01/2011 theo mức lương tối thiểu mới lao lý tại Nghị định số 108 / 2010 / NĐ-CP ngày 29/10/2010 của nhà nước theo Bảng số 1 Phụ lục số 1 .
2.1. Điều chỉnh dự trù ngân sách thiết kế xây dựng
Dự toán kiến thiết xây dựng khu công trình được lập theo các Đơn giá thiết kế xây dựng khu công trình tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi công bố theo Quyết định số Quyết định số 1024 / QĐ – Ủy Ban Nhân Dân ( Phần lắp ráp ), Quyết định số 1026 / QĐ-UBND ( Phần thiết kế xây dựng ) được tính với mức lương tối thiểu là 450.000 đồng / tháng, cấp bậc tiền lương AI. 8 phát hành theo Nghị định 205 / 2004 / NĐ-CP ngày 24/12/2004 của nhà nước được kiểm soát và điều chỉnh như sau :
2.1.1. Điều chỉnh ngân sách nhân công
giá thành nhân công trong dự trù ngân sách thiết kế xây dựng lập theo các bộ Đơn giá kiến thiết xây dựng khu công trình tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi nêu trên được nhân với thông số kiểm soát và điều chỉnh ( KĐC NC ) tương thích với chính sách mức lương tối thiểu vùng pháp luật tại Điều 2,3 của Nghị định số 108 / 2010 / NĐ-CP .
Hệ số kiểm soát và điều chỉnh nhân công ( KĐC NC ) tính theo công thức :

Mọi Người Cũng Xem   Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo nghị định 108

Trong đó :
+ LTTM : Lương tối thiểu mới theo vùng, pháp luật tại Nghị định 108 / 2010 / NĐ-CP .
+ LTTĐG : Lương tối thiểu chung đã tính trong đơn giá .
Hệ số kiểm soát và điều chỉnh ( KĐC NC ) theo Bảng số 2 Phụ lục số 1 .
2.1.2. Điều chỉnh ngân sách máy kiến thiết
Bảng giá ca máy và thiết bị xây đắp thiết kế xây dựng khu công trình trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh công bố theo Quyết định số 202 / QĐ – Ủy Ban Nhân Dân ngày 29/01/2011 ( gọi tắt là Bảng giá ca máy năm 2011 ) được lập tương thích với mức lương tối thiểu vùng IV ( 830.000 đ / tháng ) theo pháp luật của Nghị định 108 / 2010 / NĐ-CP và giá nguyên vật liệu, nguồn năng lượng theo Thông cáo báo chí truyền thông của Tổng công ty Xăng dầu Nước Ta kiểm soát và điều chỉnh giá các loại sản phẩm xăng dầu từ 19 giờ ngày 09/8/2010. Bảng giá ca máy năm 2011 tìm hiểu thêm để vận dụng từ ngày 01/01/2011 .
Ngân sách chi tiêu máy xây đắp trong dự trù ngân sách kiến thiết xây dựng được kiểm soát và điều chỉnh theo chiêu thức bù trừ trực tiếp theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 .
2.2. Điều chỉnh dự trù ngân sách khảo sát thiết kế xây dựng
Dự toán ngân sách khảo sát thiết kế xây dựng được lập theo Đơn giá khảo sát kiến thiết xây dựng ( công bố theo Quyết định số 1025 / QĐ-UBND ) được tính với mức lương tối thiểu là 450.000 đồng / tháng, cấp bậc tiền lương AI. 8 phát hành theo Nghị định 205 / 2004 / NĐ-CP ngày 24/12/2004 của nhà nước được kiểm soát và điều chỉnh như sau :
Ngân sách chi tiêu nhân công trong dự trù khảo sát kiến thiết xây dựng được nhân với thông số kiểm soát và điều chỉnh ( KĐC NC ) pháp luật tại Bảng số 2 Phụ lục số 1 .
giá thành máy thiết kế trong dự trù khảo sát kiến thiết xây dựng được kiểm soát và điều chỉnh theo chiêu thức bù trừ trực tiếp đã được hướng dẫn tại Điểm 2.1.2 nêu trên .
2.3. Điều chỉnh dự trù ngân sách dịch vụ công ích đô thị
Dự toán ngân sách khảo sát kiến thiết xây dựng được lập theo Đơn giá dịch vụ công ích đô thị ( phát hành theo Quyết định số 217 / 2008 / QĐ-UBND ) được tính với mức lương tối thiểu là 540.000 đ / tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A. 1.5 nhóm II và nhóm III phát hành kèm theo Nghị định số 205 / 2004 / NĐ-CP ngày 14/12/2004 của nhà nước, ngân sách nhân công máy xây đắp trong Đơn giá dịch vụ công ích đô thị được tính với mức lương tối thiểu là 450.000 đ / tháng được kiểm soát và điều chỉnh như sau :
Ngân sách chi tiêu nhân công trong dự trù ngân sách dịch vụ công ích đô thị được nhân với thông số kiểm soát và điều chỉnh ( KĐC NC ) pháp luật tại Bảng số 2 Phụ lục số 1 .
giá thành máy thiết kế trong dự trù ngân sách dịch vụ công ích đô thị được kiểm soát và điều chỉnh theo chiêu thức bù trừ trực tiếp đã được hướng dẫn tại Điểm 2.1.2 nêu trên .
2.4. Một số khoản ngân sách khác tính bằng định mức tỷ suất ( % ) trong dự trù thiết kế xây dựng khu công trình được tính theo các pháp luật hiện hành của Nhà nước .
2.5. Riêng so với dự trù được xác lập trên cơ sở Định mức dự trù thiết kế xây dựng khu công trình : Phần kiến thiết xây dựng, lắp ráp và khảo sát thiết kế xây dựng ; Định mức dự trù trong công tác làm việc sửa chữa thay thế kiến thiết xây dựng ; Các Định mức : Phần thí nghiệm vật tư, cấu kiện và cấu trúc kiến thiết xây dựng, Phần thí nghiệm điện, đường dây và trạm biến áp và Phần lắp ráp máy công nghệ tiên tiến đã được Bộ Xây dựng công bố, Chủ góp vốn đầu tư kiểm soát và điều chỉnh ngân sách nhân công, ngân sách máy thiết kế theo chiêu thức bù trừ trực tiếp theo Điểm 2.1.2 trên đây trong dự trù kiến thiết xây dựng, để xác lập mức ngân sách nhân công cần kiểm soát và điều chỉnh tương thích theo mức lương tối thiểu vùng lao lý tại Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 108 / 2010 / NĐ-CP của nhà nước .
2.6. Đối với dự trù thiết kế xây dựng khu công trình lập theo đơn giá kiến thiết xây dựng do Bộ quản trị kiến thiết xây dựng chuyên ngành công bố thì việc kiểm soát và điều chỉnh dự trù theo hướng dẫn của Bộ quản trị thiết kế xây dựng chuyên ngành .

Mọi Người Cũng Xem   Đoán tính cách qua tên như thế nào? – Cẩm nang cuộc sống mới tại Âu Châu

3. Về thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011:

Thực hiện theo Mục 1 Công văn số 887 / BXD-KTXD ngày 07/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn kiểm soát và điều chỉnh dự trù kiến thiết xây dựng khu công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2011, đơn cử như sau :
3.1. Đối với các dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng thực thi việc quản trị ngân sách góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình trước ngày Nghị định số 99/2007 / NĐ-CP ngày 13/6/2007 của nhà nước về Quản lý ngân sách góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành, Chủ góp vốn đầu tư thực thi kiểm soát và điều chỉnh dự trù kiến thiết xây dựng trên cơ sở kiểm soát và điều chỉnh ngân sách nhân công, ngân sách máy kiến thiết theo nội dung hướng dẫn nêu trên so với những khối lượng còn lại của dự án Bất Động Sản, gói thầu thực thi từ ngày 01/01/2011. Nếu dự trù khu công trình kiểm soát và điều chỉnh làm vượt tổng mức góp vốn đầu tư thì Chủ góp vốn đầu tư báo cáo giải trình Người quyết định hành động góp vốn đầu tư xem xét, quyết định hành động .
3.2. Đối với các dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng thực thi việc quản trị ngân sách góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng khu công trình theo lao lý tại Nghị định số 99/2007 / NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số 112 / 2009 / NĐ-CP ngày 14/12/2009 của nhà nước về quản trị ngân sách góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình thì việc kiểm soát và điều chỉnh dự trù khu công trình do Chủ góp vốn đầu tư quyết định hành động .
3.3. Việc kiểm soát và điều chỉnh giá hợp đồng, giao dịch thanh toán khối lượng triển khai triển khai xong từ ngày 01/01/2011 theo nội dung hợp đồng và các pháp luật đã thỏa thuận hợp tác ký kết giữa các bên .
Sở Xây dựng hướng dẫn kiểm soát và điều chỉnh dự trù thiết kế xây dựng khu công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011 trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi như trên. Trong quy trình triển khai nếu có vướng mắc, các đơn vị chức năng phản ánh cho Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo giải trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ huy xử lý. / .

Nơi nhận:
Như trên;
UBND tỉnh (b/c);
Sở XD: Lãnh đạo Sở, P.QLN&BĐS,Thanh tra;
Lưu : VT, KTKHXD&HT.

KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC


Phan Thanh Hùng

PHỤ LỤC SỐ 1

( Kèm theo Công văn số 646 / SXD-KTKHXD và HT ngày 27/7/2011 của Sở Xây dựng )

1. BẢNG SỐ 1: MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU ÁP DỤNG TỪ 01/01/2011 THEO NGHỊ ĐỊNH 108/2010/NĐ-CP:

Vùng Các địa phương thuộc vùng Mức lương tối thiểu
III Thành phố Tỉnh Quảng Ngãi ; các huyện : Sơn Tịnh, Bình Sơn 1.050.000 đ / tháng
IV Các huyện còn lại của tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi 830.000 đ / tháng

2. BẢNG SỐ 2: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG

Đơn giá, mức lương Hệ số kiểm soát và điều chỉnh nhân công
( KĐC NC )
Đơn giá Mức lương tối thiểu chung trong đơn giá đồng / tháng Vùng III 1.050.000 đồng / tháng Vùng IV 830.000 đồng / tháng
Đơn giá phần kiến thiết xây dựng, lắp ráp, khảo sát 450.000

2,333

1,844

Đơn giá dịch vụ công ích đô thị 540.000

1,944

1,537

PHỤ LỤC SỐ 2

HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP BÙ TRỪ TRỰC TIẾP
(Kèm theo Công văn số 646/SXD-KTKHXD&HT ngày 27/7/2011của Sở Xây dựng)

1. Phương pháp tính:

giá thành máy xây đắp trong dự trù ngân sách kiến thiết xây dựng khu công trình lập theo các bộ đơn giá ( CPM ) phần thiết kế xây dựng, phần lắp ráp, phần khảo sát kiến thiết xây dựng, dịch vụ công ích đô thị hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm các cách tính kiểm soát và điều chỉnh sau :

a. Điều chỉnh chi phí máy thi công theo giá ca máy mới

Theo cách tính kiểm soát và điều chỉnh này, không cần chăm sóc đến ngân sách máy thiết kế theo các bộ đơn giá ( phần thiết kế xây dựng, phần lắp ráp, phần khảo sát kiến thiết xây dựng, dịch vụ công ích đô thị ) đã công bố .
giá thành máy thiết kế tính theo công thức ( 1 ) :

CPM = CiA x [GiCMM + MiNL x (Gi2 Gi1) x Kip + MiTL x (KiKVLĐ x KNC x (fKV + fLĐ 0,2)/10 + KNC -1)] (1)

Mọi Người Cũng Xem   Cách tính khối lượng be tông móng chân vịt

Trong đó :
+ CiA : Số ca máy của loại máy kiến thiết thứ i .
+ GiCMM : Đơn giá ca máy của loại máy xây đắp thứ i trong giá ca máy mới ứng với mức lương tối thiểu vùng IV ( 830.000 đ / tháng, cột 8 của Phụ lục số 1 hoặc cột 9 của Bảng giá ca máy và thiết bị xây đắp thiết kế xây dựng khu công trình tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ) .
+ MiNL : Định mức nguyên vật liệu, nguồn năng lượng của loại máy thiết kế thứ i trong giá ca máy mới .
+ MiTL : Hao phí tiền lương thợ tinh chỉnh và điều khiển máy của loại máy kiến thiết thứ i trong giá ca máy mới ứng với mức lương tối thiểu vùng IV ( 830.000 đ / tháng ) và tổng phụ cấp khu vực với phụ cấp lưu động bằng 20 % ( cột 7 của Phụ lục số 1 hoặc cột 8 của Bảng giá ca máy và thiết bị thiết kế kiến thiết xây dựng khu công trình tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ) .
+ Kip : Hệ số ngân sách nguyên vật liệu, dầu mỡ phụ của loại máy xây đắp thứ i .
+ Gi2 : Giá nguyên vật liệu, nguồn năng lượng tại thời gian lập, kiểm soát và điều chỉnh dự trù .
+ Gi1 : Giá nguyên vật liệu, nguồn năng lượng tại thời gian thiết kế xây dựng đơn giá ca máy mới .
+ fKV : Mức phụ cấp khu vực ( theo Thông tư số 11/2005 / TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính Ủy ban Dân tộc )
+ fLĐ : Mức phụ cấp lưu động ( theo Thông tư số 05/2005 / TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội )
+ KiKVLĐ : Hệ số tính bù phụ cấp khu vực, lưu động của tiền lương thợ tinh chỉnh và điều khiển máy của loại máy xây đắp thứ i trong giá ca máy mới ứng với mức lương tối thiểu vùng IV ( 830.000 đ / tháng ) ( cột 10 của Phụ lục số 1 hoặc cột 10 của Bảng giá ca máy và thiết bị kiến thiết kiến thiết xây dựng khu công trình tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ). Hệ số KiKVLĐ tính theo công thức ( 2 ) :

(2)

+ ni : Số lượng công nhân của loại máy thiết kế thứ i
+ KNC : Hệ số kiểm soát và điều chỉnh ngân sách nhân công theo công thức ( 3 ) :

(3)

+ LTTM : Mức lương tối thiểu vùng tại khu vực thiết kế xây dựng khu công trình .
+ LTTGCM : Mức lương tối thiểu vùng IV trong giá ca máy mới. LTTGCM = 830.000 đ / tháng .
+ Nếu LTTM = 1.050.000 đ / tháng thì KNC = 1,265
+ Nếu LTTM = 830.000 đ / tháng thì KNC = 1

b. Điều chỉnh chi phí máy thi công theo giá ca máy công bố theo Quyết định 1023/QĐ-UBND ngày 23/6/2008 (sau đây gọi là giá ca máy cũ) và giá ca máy mới:

Theo cách tính kiểm soát và điều chỉnh này, ngân sách máy xây đắp kiểm soát và điều chỉnh bằng tổng ngân sách máy thiết kế theo các bộ đơn giá ( phần kiến thiết xây dựng, phần lắp ráp, phần khảo sát thiết kế xây dựng, dịch vụ công ích đô thị ) đã công bố, phần chênh lệch giá ca máy mới và giá ca máy cũ và bù chênh lệch phần nguyên vật liệu, nguồn năng lượng, tiền lương thợ điều khiển và tinh chỉnh máy .
Chi tiêu máy kiến thiết tính theo công thức ( 4 ) :
CPM = CPMĐG + CiA x [ GiCMM GiCMC + MiNL x ( Gi2 Gi1 ) x Kip + MiTL x ( KiKVLĐ x KNC x ( fKV + fLĐ 0,2 ) / 10 + KNC – 1 ) ] ( 4 )
Trong đó :
+ CPMĐG : giá thành máy kiến thiết theo các bộ đơn giá đã công bố .
+ GiCMC : Đơn giá ca máy của loại máy kiến thiết thứ i theo giá ca máy công bố theo Quyết định 1023 / QĐ-UBND ngày 23/6/2008 .
+ Các tham số khác theo điểm a .

2. Ví dụ tính toán:

Ví dụ : Dự toán ngân sách thiết kế xây dựng khu công trình A, có ngân sách máy thiết kế theo các bộ đơn giá là : 119.721.651 đ. Phần mềm dự trù đã nghiên cứu và phân tích định mức ca máy gồm có :

TT Mã hiệu Tên máy kiến thiết ĐVT Khối lượng Đơn giá ca máy cũ ( đ ) giá thành ca máy ( đ )
1 C24. 0143 Máy khoan đất đá cầm tay f < = 42 ca 6,32 78.754 497.725
2 C24. 0151 Máy khoan xoay đập tự hành f105 ca 37,24 1.338.650 49.851.326
3 C24. 0167 Máy nén khí điêzen 660 m3 / h ca 39,36 802.251 31.576.599
4 C24. 0169 Máy ủi 75CV ca 21,48 802.788 17.243.886
5 C24. 0170 Máy ủi 108CV ca 6,88 1.150.056 7.912.385
6 C24. 0066 Máy đào 1,6 m3 ca 4,70 2.689.304 12.639.729

Tổng cộng

119.721.651

Tính điều chỉnh chi phí máy thi công của công trình xây dựng ở khu vực có mức lương tối thiểu thuộc vùng III (1.050.000 đ/tháng) và có tổng phụ cấp khu vực và lưu động bằng 0,2 (hoặc 0,5), tại thời điểm tháng 01/2011.

Xem bảng đo lường và thống kê cụ thể cho các trường hợp kèm theo .

Related Posts

About The Author

Add Comment