Văn bản – Quy chế trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Văn bản – Quy chế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA HÀ NỘI

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình:     Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao

Trình độ đào tạo:      Đại học

Ngành đào tạo:          Chuyên ngành Tin học công nghiệp

Loại hình đào tạo:     Chính quy

Bằng tốt nghiệp:       Kỹ sư chất lượng cao Tin học công nghiệp

( Ban hành tại Quyết định số / QĐ-ĐHBK-ĐTĐH ngày của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa TP. Hà Nội )

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo ra kỹ sư chuyên ngành tin học công nghiệp có năng lực thích ứng cao với sự văn minh của khoa học kỹ thuật nói chung và của chuyên ngành tin học công nghiệp nói riêng. Chương trình giảng dạy phải được hội đồng quốc tế công nhận là trình độ kỹ sư .
Các kỹ sư tốt nghiệp chương trình đào tạo và giảng dạy kỹ sư chất lượng cao chuyên ngành tin học công nghiệp có trình độ trình độ trình độ cao và kiến thức và kỹ năng thực hành thực tế tốt, năng lực nghiên cứu và điều tra khoa học độc lập và phát minh sáng tạo, năng lực thích ứng cao với môi trường tự nhiên kinh tế-xã hội, xử lý tốt những yếu tố khoa học và kỹ thuật trong nghành tin học công nghiệp, tự động hoá – điều khiển và tinh chỉnh .
Các kỹ sư được cấp bằng chương trình giảng dạy kỹ sư chất lượng cao chuyên ngành tin học công nghiệp có khả năng học lên các bậc cao học và tiến sỹ của các nước tiên tiến và phát triển để trở thành những chuyên viên giỏi, những nhà khoa học, nhà nghiên cứu số 1 trong nghành tin học công nghiệp .

1.2. Mục tiêu cụ thể

Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư chất lượng cao chuyên ngành tin học công nghiệp cần có được ( kỹ năng và kiến thức, năng lượng, kiến thức và kỹ năng, thái độ ) :

  • Kiến thức: Kỹ sư chuyên ngành chuyên ngành tin học công nghiệp phải được trang bị đầy đủ cả về kiến thức cơ bản, kiến thức kỹ thuật cơ sở và kiến thức chuyên ngành đảm bảo tính hiện đại, chuyên sâu kết hợp được nội dung đào tạo của các trường tiên tiến trên thế giới cùng chuyên ngành và tính thực tiễn của đất nước.
  • Năng lực: Kỹ sư chuyên ngành tin học công nghiệp phải có năng lực làm việc tốt có khả năng thích ứng với công việc nhanh, có tính độc lập sáng tạo trong công việc nhưng cũng phải có khả năng làm việc theo nhóm. Đủ khả năng về chuyên môn để giải quyết nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả công việc do mình đảm nhận.
  • Kỹ năng: Kỹ sư chuyên ngành tin học công nghiệp phải có khả năng áp dụng các kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề kỹ thuật, có khả năng xây dựng và tiến hành thực nghiệm, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu, đánh giá chất lượng các hệ thống điều khiển và tự động hóa; biết thiết kế và triển khai các hệ thống điều khiển trong các lĩnh vực ứng dụng khác nhau, bao gồm cấu trúc điều khiển, thuật toán điều khiển, phần cứng cũng như phần mềm hệ thống điều khiển và giám sát, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế ràng buộc.
  • Thái độ:  Kỹ sư chuyên ngành tin học công nghiệp phải có thái độ trung thực trong công việc chuyên môn, khi giải quyết công việc phải có tinh thần không quản ngại khó khăn, có tinh thần cầu thị học hỏi chuyên môn để không ngừng hoàn thiện mình. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất nước.  

2. Thời gian đào tạo

Thời gian huấn luyện và đào tạo theo phong cách thiết kế là 5 năm ( 10 học kỳ chính ). Theo quy định đào tạo và giảng dạy, để hoàn thành xong chương trình sinh viên hoàn toàn có thể rút ngắn tối đa 3 học kỳ hoặc lê dài tối đa 5 học kỳ .

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá:

 Đối với K52 (Chương trình 2007):  220 tín chỉ (TC)

Đối với K53 (Chương trình 2008):  217 tín chỉ (TC)

4. Đối tượng tuyển sinh

Học sinh tốt nghiệp đại trà phổ thông tham gia kỳ thi ĐH khối A có tổng điểm hơn điểm xét tuyển của Trường một mức pháp luật theo từng năm, khi nhập trường phải tham gia một kỳ thi tuyển chọn bổ trợ. Diện được tuyển thẳng theo lao lý chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ được xét theo điều kiện kèm theo đơn cử của từng năm .

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Quy trình đào tạo và giảng dạy được tổ chức triển khai theo học chế tín chỉ, tuân theo Quy chế huấn luyện và đào tạo ĐH, cao đẳng chính quy theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Bách khoa TP. Hà Nội, phát hành theo Quyết định số 804 / QĐ-ĐHBK-ĐTĐH ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Hiệu trưởng trường Đại học Bách khoa TP.HN .

6. Thang điểm

Điểm chữ ( A, B, C, D, F ) và thang điểm 4 quy đổi tương ứng được sử dụng để nhìn nhận tác dụng học tập chính thức. Thang điểm 10 được sử dụng cho điểm thành phần ( điểm tiện ích ) của học phần .

 

Thang điểm 10

( điểm thành phần )

Thang điểm 4

Điểm chữ Điểm số
Đạt * từ 9,5

đến 

10 A + 4,5
từ 8,5 đến 9,4 A 4,0
từ 8,0 đến 8,4 B + 3,5
từ 7,0 đến 7,9 B 3,0
từ 6,5 đến 6,9 C + 2,5
từ 5,5 đến 6,4 C 2,0
từ 5,0 đến 5,4 D + 1,5
từ 4,0 đến 4,9 D 1.0
Không đạt

dưới 4,0

F 0

* Riêng TTTN và ĐATN : Điểm tổng kết học phần từ C trở lên mới được coi là đạt.

Mọi Người Cũng Xem   Các thao tác tính toán với hàm trong máy tính Casio fx-580VN X - Nhut Nguyen Minh

Related Posts

About The Author

Add Comment