Cách Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation

Chà chà!! Bài viết ” Cách Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation” thuộc chủ đề Ý Nghĩa Con Số đang được đông đảo mọi người quan tâm đúng không nào!! Ngay bây giờ hãy cùng Hoasenhomes.vn tìm hiểu về ” Cách Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation” trong bài viết này nhé!

XEM THÊM

Video Hướng Dẫn Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các công cụ trong MicroStation cho phép tạo lưới km, nhập tọa độ điểm, mở thư viện chứa cell, sử dụng các công cụ place text, sử dụng fence, các công cụ sửa chữa dữ liệu dạng viết…

Tạo lưới Km.

XEM THÊM

Đang xem : Cách tính diện tích thửa đất trong microstation se

Chú ý cách làm này chỉ áp dụng với những bản đồ lỷ lệ lớn, các đường lưới Km thẳng và song song với nhau Để tạo được lưới Km các bạn phải làm lần lượt các bước sau:

Nhập toạ độ của các điểm. Nối 4 điểm góc khung tạo thành 4 cạnh của khung. Copy các cạnh của khung để tạo thành các đường lưới Km trong khung .

Nhập toạ độ của các điểm..

Trước khi nhập điểm cho điểm, các điểm đồ hoạ của điểm như Cấp bậc, Màu sắc, Dòng Phong cách, Trọng lượng phải được đặt trước. Thes e usually usually exist in a line of length with 0 ( Xem phần 3 – Chương 1 ), do đó điểm quan trọng sẽ nhờ vào vào Weight và đường sẽ không tác động ảnh hưởng đến hình ảnh của điểm. Cách đặt thuộc tính cho các điểm. Từ Công Cụ Chính .

*

Bấm vào nút Color, Open bảng màu để chọn màu. Bấm vào nút Level, Open bảng 63 level để chọn level. Bấm vào nút Line Style, Open 7 kiểu đường, chọn kiểu đường số 0. Bấm vào nút Weight, Open bảng lực mét để chọn lực nét. Cách nhập toạ độ điểm
Cách sử dụng điểm quan trọng ( Place Active Point ) từ thanh công cụ Main ofChọn công cụ tìm khu vực MicroStation. Trên macro MicroStation gõ lệnh XY = x1, y1 sau đó bấm phím ENTER trên bàn phím. Ví dụ : x1 = 9720 ; Y1 = 7660

*

Nối 4 điểm góc khung để tạo thành 4 cạnh của khung

Đặt thuộc tính đồ hoạ cho đường ( Xem phần trên ). Chọn công cụ vẽ đường .

*

Chọn mode Snap là Keypoint. Snap vào điểm mở màn của một đường. Bấm phím Data để khởi đầu một đường. Snap vào điểm tiếp theo ( điểm kết thúc ) của đường. Bấm phím Data để kết thúc một đường .

Copy các cạnh khung để tạo thành các lưới Km.

Trên thanh Main chọn công cụ Copy parallel ..

*

Đánh dấu vào 2 ô Make Copy và Distance trong hộp công cụ Move Parallel. Đặt khoảng cách giữa các đường copy trong hộp text Distance. Ví dụ : 100. Bấm phím Data để chọn một cạnh cần copy của khung. Bấm phím Data để khởi đầu lệnh copy. Bấm phím Reset để kết thúc lệnh. Chú ý : Bản đồ địa chính hoàn toàn có thể dựng khung bằng ứng dụng Famis. Bản đồ địa hình dựng khung bằng module Grid Generation trong ứng dụng I_RAS C 07.02.00 .
Chú ý : Địa chỉ hoàn toàn có thể kiến thiết xây dựng khung bằng ứng dụng Famis. The framework frameworks with the module Grid Generation in the software I_RAS C 07.02.00 .

Cách mở một thư viện chứa ô.

1. Từ thanh Menu của MicroStation chọn Element → Cells, Open hộp thoại Cell Library .

*

2. Từ thanh Menu của Cell Library chọn File → Đính kèm, Open hộp hội thoại Attach Cell Library .

*

3. Chọn thư mục chứa cell bằng cách click vào list các thư bên trong thư mục. 4. Chọn tệp tên. 5. Nhấn phím OK để đóng hộp hội thoại Attach Cell Library .

Mọi Người Cũng Xem   Bãi bỏ thuế tiêu thụ đặc biệt ô tô là gì? Những lợi ích khi bãi bỏ

*

Cách sử dụng công cụ vẽ công thức để minh họa các điểm ảnh dạng đối tượng.

1. Chọn cell theo tên cel phía bên trái của hộp hội thoại Cell Library hoặc theo hình dạng cell phía bên phải. 2. Bấm vào phím Placement trong hộp hội thoại Cell Library. 3. Chọn công cụ vẽ cell .
4. Đặt thông số kỹ thuật vẽ cell trong hộp Place Active Cell .
Active Cell : Tên cell vừa chọn. Active Angle : Góc quay của cell. X Scale : Tỷ lệ theo chiều X.Y Scale : Tỷ lệ theo chiều Y.Chọn chính sách Relative : Khi muốn đặt cell theo đúng các thông số kỹ thuật đã đặt. Chọn chính sách Interactive : Khi tỷ suất và hướng quay của cell không có giá trị nhất định .

. Cách vẽ cell theo chế độ Relative.

1. Đưa cell đến vị trí cần đặt. 2. Bấm phím Data .

 Cách vẽ cell theo chế độ Interactive.

1. Đưa cell đến vị trí cần đặt. 2. Bấm phím Data .
3. Kéo con trỏ để xác lập size của cell. 4. Bấm phím Data để gật đầu size ở trên. 5. Nếu size chưa đạt nhu yếu bấm phím Reset để chọn lại. 6. Bấm phím Data để gật đầu size ở trên. 7. Quay cell để chọn hướng. 8. Bấm phím Data để gật đầu hướng đã chọn ở trên. 9. Nếu hướng cell chưa đạt nhu yếu → bấm phím Reset để chọn lại. 10. Bấm phím Data để gật đầu hướng đã chọn ở trên .

Cách sử dụng công cụ Place Text để vectơ hoá các đối tượng dạng chữ viết.

XEM THÊM

1. Khởi động ứng dụng gõ tiếng Việt. Ví dụ : ABC hoặc Vietkey. 2. Chọn công cụ Place Text .

3. Đặt thông số kỹ thuật của chữ viết trong hộp Place Text. Method :
By Origin : Kích thước chữ và hướng chữ được đặt theo các thông số kỹ thuật đã xác lập. Được lắp : Chữ được đặt giữa hai điểm, các phép màu nhờ vào vào chữ điểm. View Independent : Hướng không phụ thuộc vào vào hướng dẫn của hành lang cửa số hiện thị. Trang bị VI : Vừa Fitted vừa Xem độc lập. Trên thành phần : Chữ được đặt trên một đoạn thẳng với một khoảng cách trước, hướng của chữ là hướng của đoạn thẳng. Below Element : Chữ được đặt dưới một đoạn với một khoảng chừng trước, hướng của đoạn lệnh là hướng của đoạn thẳng. On Element : Chữ được đặt trên một đường dẫn đối tượng người dùng. Along Element : Chữ được đặt dọc theo đối tượng người dùng ( đường, cung, hình học ), thứ nhất phải đối tượng người tiêu dùng. Each character treat as a letter .
Chiều cao : Chiều cao của chữ ( Kích thước khi trong map tỷ suất % x ). Width : Width width of the letter ( Size when in a map of the number of sample ). Phông chữ : Phông chữ số và phông chữ tên. Justification : Kiểu chữ thập Active Point : Góc quay hướng chữ. Interchar Spacing : Khoảng cách giữa các ký tự. Khoảng cách dòng : Khoảng cách giữa đối tượng người tiêu dùng và chữ khi Phương pháp được chọn là Trên, Dưới, Trên hoặc Bên cạnh Phần tử. The numbers may be set in Place Text or in Text Text ( Xuất hiện khi chọn menu Element → Text ). In dialog Text hoàn toàn có thể định thêm chữ có dấu gạch hoặc không ( gạch dưới ) hoặc văn bản đúng mực của độ dài ( Slant ) .

Gõ nội dung của phần chữ trong trình soạn thảo hộp văn bản.

Cách đặt theo phương pháp theo nguồn gốc

Use in the dimension of case of the upper horizontal case1. Thêm vị trí cần đặt. 2. Nhấn dữ liệu Khóa .

Cách đặt theo Phương pháp Được Lắp

Use in the dimension of case and horizontal horizontal mode is not defined. 1. Thêm vị trí cần đặt. 2. Nhấn dữ liệu Khóa. 3. Kéo chuột để xác lập chữ và hướng hướng của chữ in .

Cách đặt theo Phương pháp theo Bên trên hoặc Dưới Phần tử.

Use in the reference size of the case, the view of the image of a view of the object of objects and the waypoint. 1. Đặt lại khoảng cách dòng, khoảng cách giữa chữ và đối tượng người dùng bằng cách : Từ thanh Menu của MicroStation chọn Element → Văn bản, hiển thị văn bản hộp thoại văn bản. Nhập khoảng cách giá trị vào văn bản dòng chữ Line Spacing. 2. Nhấn phím Data để chọn nền của đối tượng người dùng để đặt chữ .

Cách đặt theo Phương pháp On Element.

Use in the dimension of the case of the image of the image of the image of the view of the image of the image of the image of the image of the image of the image of the image. Example : Chữ chú thích đường. 1. Thêm vị trí cần đặt. 2. Nhấn dữ liệu Khóa .

Cách đặt theo Phương pháp Cùng Thành phần.

Dùng trong trường hợp kích cỡ chữ xác lập, vị trí của chữ nằm song song với đối tượng người tiêu dùng và cách đối tượng người dùng đó một khoảng chừng nhất định. Ví dụ : Tên sông suối. 1. Đặt lại Line Spacing, khoảng cách giữa chữ và đối tượng người dùng. 2. Bấm phím Data để chọn đối tượng người dùng để đặt chữ. 3. Bấm phím Data bên trên đối tượng người dùng nếu muốn đặt chữ ở bên trên .

*

Bấm phím Data bên dưới đối tượng người tiêu dùng nếu muốn đặt chữ ở bên dưới .

 Cách sử dụng công cụ Copy and Incretment Text để copy các đối tượng chữ viết dạng số.

Công cụ Copy and Increment Text có công dụng khi muốn viết các chữ chú thích dưới dạng số, và giá trị các số này tăng hoặc giảm theo một giá trị nhất định. 1. Chọn công cụ Copy and Increment Text .

*

2. Đặt giá trị tăng hoặc giảm của đối tượng người tiêu dùng trong hộp text Tag Increment. 3. Bấm phím Data vào đối tượng người dùng cần copy. 4. Bấm phím Data vào vị trí đặt đối tượng người dùng tiếp theo .

Sử dụng Fence trong quá trình thay đổi và sửa chữa dữ liệu.

Khi cần đổi khác hoặc tác động ảnh hưởng đến một nhóm các đối tượng người dùng trong bản vẽ, cách nhanh nhất là nhóm các đối tượng người tiêu dùng đó trong một fence. Fence là một đường được vẽ bao quanh các đối tượng người tiêu dùng bằng công cụ vẽ fence để gộp nhóm chúng khi thao tác. Nó cũng có công dụng gần giống như khi ta sử dụng công cụ Element Selection để chọn nhóm đối tượng người dùng. Tuy nhiên khi sử dụng fence, có rất nhiều sự lựa chọn ( mode ) được cho phép tác động ảnh hưởng đến các đối tượng người dùng nằm trong cũng như nằm ngoài đường bao fence. Bao gồm : Inside : Chỉ ảnh hưởng tác động đến các đối tượng người tiêu dùng nằm trọn vẹn bên trong đường bao fence. Overlap : Chỉ tác động ảnh hưởng đến các đối tượng người tiêu dùng bên trong và nằm chờm lên đường bao fence. Clip : Tác động đến các đối tượng người dùng nằm trọn vẹn bên trong fence và phần bên trong của các đối tượng người dùng nằm chờm lên fence ( Khi đó đối tượng người dùng nằm chờm này sẽ bị cắt ra làm 2 phần bởi đường fence ). Void : Tác động đến các đối tượng người tiêu dùng nằm trọn vẹn bên ngoài fence. Void-Overlap : Tác động đến các đối tượng người tiêu dùng nằm trọn vẹn bên ngoài và nằm chờm lên đường fence. Void-Clip : Tác động đến các đối tượng người dùng nằm trọn vẹn bên ngoài fence và phần bên ngoài của các đối tượng người dùng nằm chờm lên fence ( Khi đó đối tượng người tiêu dùng nằm chờm này sẽ bị cắt ra làm 2 phần bởi đường fence ) .

Mọi Người Cũng Xem   Cách tính chu kỳ kinh nguyệt cho vòng kinh 28, 30, 32, 35 ngày và kinh không đều

Cách sử dụng fence để tác động đến một nhóm đối tượng.

1. Chọn công cụ Place Fence .

2. Vẽ fence ( đường bao ) bao quanh đối tượng người tiêu dùng. 3. Chọn công cụ ảnh hưởng tác động đến đối tượng người tiêu dùng, công cụ này phải sử dụng được với fence ( Chế độ Use Fence ). Ví dụ : Copy element

*

Change element attribute

4. Chọn Mode sử dụng fence. 5. Bấm phím Data để mở màn quy trình ảnh hưởng tác động .

 Cách xoá một nhóm đối tượng bằng fence.

1. Vẽ fence ( đường bao ) bao quanh đối tượng người tiêu dùng. 2. Chọn công cụ Delete Fence .

*

Chọn mode xoá fence trong hộp Delete Fence Content .

3. Bấm phím Data để đồng ý xoá nội dung bên trong của fence .

Cách kiểm tra và sửa các lỗi về thuộc tính đồ hoạ.

XEM THÊM

 Cách kiểm tra các lỗi về thuộc tính đồ hoạ.

Sử dụng các thao tác tắt bật level để kiểm tra. 1. Chuyển level cần kiểm tra thành level active. 2. Tắt tổng thể các level còn lại ( of = 1-63 ). 3. Kiểm tra các đối tượng người tiêu dùng trên level active. 4. Sử dụng các công cụ chọn đối tượng người tiêu dùng để ghi lại các đối tượng người dùng không thuộc level đó .

Cách chọn đối tượng (Select Element).

Xem thêm : cách trang trí quán cafe diện tích nhỏ
Cách 1 : Sử dụng công cụ Element Selection. 1. Chọn công cụ Element selection .

*

2. Bấm phím Data để chọn đối tượng người tiêu dùng. 3. Bấm phím Ctrl trên bàm phím cùng với phím Data trong trường hợp muốn chọn nhiều đối tượng người tiêu dùng. Cách 2 : Sử dụng công cụ Select By Attributes. 1. Xem và ghi lại các thông tin của đối tượng người tiêu dùng bị sai. 2. Sử dụng công cụ Select By Attributes để chọn đối tượng người dùng theo các thuộc tính riêng của đối tượng người tiêu dùng .

Cách xem thông tin của đối tượng

1. Chọn công cụ Element Information .

*

2. Bấm phím Data vào đối tượng người dùng cần xem, Open hộp hội thoại Element Information .

*

3. Ghi lại các thông tin sau : Type : Text. Level : 63C olor : 3S tyle : 3W eight : 4T ext : ( Nội dung đối tượng người dùng chữ được chọn ). Font : 150 ( Số thứ tự font ) Justification : CC ( Điểm đặt chữ Center Center ). Total length : ( Chiều dài của chữ ) Total height : ( Chiều cao của chữ ). Cell Name : ( Với type là cell header ) …

 Cách sử dụng công cụ chọn đối tượng theo thuộc tính (Select By Attributes).

1. Chọn công cụ Select By Attribute. Từ thanh Menu của MicroStation chọn Edit → Select by Attributes, Open hộp hội thoại Select By Attributes .

*

8. Chọn văn bản theo văn bản thuộc tính bằng cách : Từ thành Menu của hộp Chọn theo thuộc tính Chọn Cài đặt → Văn bản, Open hộp thoại hội thoại Select By Text .

Nếu bạn biết được chữ thông tin của đối tượng người tiêu dùng cần phải hoàn toàn có thể : – Đánh dấu và nhập văn bản phông chữ vào Font hộp thư. – Đánh dấu và nhập văn bản vào chiều cao hộp. – Đánh dấu và nhập văn bản chiều rộng vào Width hộp. – Đánh dấu vào nút Căn chỉnh và chọn văn bản điểm. – Đánh dấu và nhập nội dung của văn bản vào hộp String .

Sử dụng các công cụ được sử dụng để sửa đường dữ liệu dạng.

You are override number of the number of the information, due to the data of errors : – Đường chứa nhiều điểm thừa để tăng số lượng tệp tin tăng lên. – Đường chưa trơn, mềm – Tồn tại các điểm tự nhiên thường làm, thường xảy ra trong các đường trường khởi đầu quá ( overshoot ), do not take ( overshoot ). – Duplicate ( dupliacate ) .

 Cách lọc các điểm thừa của đường.

Xử lý từng điểm một bằng công cụ Xóa đỉnh của MicroStation. 1. Chọn công cụ Delete vertex .

*

2. Nhấn dữ liệu vào điểm cần xóa .

 Cách làm trơn đường (Smooth).

Smooth as a corner of the corner of the corner of the road. This too called this is too the trơn or the job. Thêm một điểm bằng công cụ Insert Vertex của MicroStation. 1. Chọn công cụ Insert Vertex .

2. Nhấn dữ liệu con vào đoạn đường để chèn điểm. 3. Nhấn dữ liệu con vào vị trí để chèn điểm .

 Cách sử dụng công cụ Modify.

*

Chú ý : Sử dụng tích hợp với chính sách Snap nếu hoàn toàn có thể. 1. Modify Element ( Dịch chuyển điểm ) : Chọn công cụ Sửa đổi thành phần .

Bấm phím Data để chọn điểm cần di dời → Dịch con trỏ đến vị trí mới → Bấm phím Data .

*

2. Delete Part of Element ( Xoá một phần của đường ) :
– Chọn công cụ Delete Part of Element .

Bấm phím Data vào điểm khởi đầu của đoạn đường cần xoá → Bấm phím Data và kéo chuột để xoá đoạn đường cần xoá → Bấm phím Data tại điểm cuối của đoạn đường cần xoá .

*

3. Extend Line ( Kéo dài đường theo hướng của đoạn thẳng cuối của đường ) : – Chọn công cụ Extend Line .

*

Bấm phím Data vào điểm cuối của đoạn đường cần lê dài → Bấm phím Data và kéo chuột để dài đoạn đường → Bấm phím Data tại vị trí mới của điểm cuối của đường .

4. Extend 2 Elements to Intersection ( Kéo dài hai đường tại điểm giao nhau của hai đường ) : – Chọn công cụ Extend 2 Elements to Intersection .

Mọi Người Cũng Xem   Ý nghĩa con số 0 - con số 0 trong phong thủy

Bấm phím Data chọn đường thứ nhất → Bấm phím Data chọn đường thứ hai → Bấm phím Data để triển khai .

5. Extend Element to Intersection ( Kéo dài một đường tại điểm giao nhau của hai đường ) : – Chọn công cụ Extend Element to Intersection .

*

Bấm phím Data chọn đường cần lê dài → Bấm phím Data chọn đường cần gặp → Bấm phím Data để triển khai .

*

6. Trim Element ( Cắt một đường hoặc một chuỗi các đường tại điểm giao của chúng với một đường khác ) : – Chọn công cụ Trim Element .

*

Bấm phím Data chọn đường làm chuẩn → Bấm phím Data chọn đường cần cắt → Bấm phím Data để triển khai .

7. Insert Vertext ( Thêm điểm ) : – Chọn công cụ Insert Vertext .

Bấm phím Data chọn đoạn đường cần thêm điểm → Dịch con trỏ đến vị trí cần chèn điểm → Bấm phím Data để thực thi .

*

8. Delete Vertext ( Xoá điểm ) : – Chọn công cụ Delete Vertext .

Bấm phím Data chọn điểm cần xoá → Bấm phím Data để triển khai

*

 Sử dụng các công cụ được dùng để sửa chữa dữ liệu dạng điểm.

Sau khi số hoá, các lỗi thường gặp so với tài liệu dạng điểm ( cell ) : – Sai các thuộc tính đồ hoạ ( level, color, linestyle, weight ). ( Xem phần 6 ). – Cell được đặt không đúng vị trí. – Cell được chọn không đúng hình dạng và kích cỡ pháp luật .

.Cách sửa các lỗi sai về vị trí.

1. Chọn công cụ Move Element .

2. Bấm phím Data để chọn đối tượng người dùng. 3. Dịch con trỏ đến vị trí mới của đối tượng người tiêu dùng và bấm phím Data. Có thể triển khai di dời cùng lúc nhiều đối tượng người dùng bằng fence hoặc select element .

Cách sửa các lỗi sai về hình dạng và kích thước.

Cách 1 : Dùng cho những cell chỉ sai về size. 1. Chọn công cụ Scale Element .

*

2. Đặt tỷ suất cần đổi cho đối tượng người dùng trong hộp X Scale và Y Scale. 3. Bấm phím Data chọn đối tượng người tiêu dùng cần biến hóa. 4. Bấm phím Data để đổi kích cỡ đối tượng người dùng. Có thể chỉ cần đổi tỷ suất chiều X hoặc Y khi bỏ công dụng khoá bằng cách bấm phím Data vào hình tượng. Cách 2 : Dùng cho những cell sai cả về kích cỡ lẫn hình dáng. 1. Vẽ lại cell mới với hình dáng, kích cỡ đúng theo pháp luật. 2. Tạo cell với tên cell giống tên cell cũ ( Xem phần 1 – Chương 2 ). 3. Chọn công cụ Replace Cell .

4. Bấm phím Data vào cell cần đổi .

Sử dụng các công cụ được dùng để sửa chữa dữ liệu dạng chữ viết.

Sau khi số hoá, các lỗi thường xảy ra so với chữ viết số dạng văn bản ( văn bản ) : – Sai các thuộc tính đồ hoạ ( Lever, sắc tố, mẫu mã, khối lượng ). – Text is not correct position. – Text is not selected text type and the size. – Sai nội dung của văn bản. – With an error chart ( Xem phần 6 ). – Với vị trí lỗi ( Xem phần 8 ) .

 Cách sửa các lỗi sai về kiểu chữ và kích thước.

1. Chọn công cụ Change Text Attribute .

*

2. Đặt lại thuộc tính cho text trong hộp Change Text attribute .

Đánh dấu và chọn kiểu chữ trong Font hộp thư. Đánh dấu và đặt lại giá trị size chữ trong hộp text Height và Width. Đánh dấu và đặt lại khoảng cách giữa các dòng trong hộp Line Spacing. Đánh dấu và đặt khoảng cách giữa các ký tự trong hộp Interchar Spacing. Đánh dấu và đặt lại chữ viết trong hộp Slant .
3. Bấm phím Data chọn đối tượng người dùng text cần đổi. 4. Nhấn phím Data để gật đầu đổi .

Cách sửa lỗi cho nội dung.

1. Chọn công cụ Edit Text .

*

2. Nhấn phím Data để chọn văn bản đối tượng người tiêu dùng cần đổi nội dung. 3. Thay đổi nội dung Text trong hộp Text Editor .
Xem thêm : Hàm Khác Rỗng Trong Excel Chi Tiết Nhất, Hàm Countif Với Điều Kiện Rỗng

Nhấn phím Apply .

Kết thúc phần hướng dẫn Microstation về cách sử dụng các công cụ, thật đơn giản đúng không nào, dễ như ăn bánh. Trong quá trình làm nếu có sai sót hay thắc mắc gì thì bình luận phía dưới nhé, Ứng dụng mới sẽ sớm phản hồi giải đáp thắc mắc cho bạn !

Các Câu Hỏi Cách Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào ” Cách Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation” mới hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết ” Cách Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation” mới ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ” Cách Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation” mới Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ” Cách Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation” mới rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Cách Tính Diện Tích Thửa Đất Trong Microstation Se, Các Lệnh Biên Tập Bản Đồ Của Microstation

*

Từ Khóa Liên Quan: cách tính diện tích trong microstation v8i, tính diện tích trong microstation v8i, element bam, cách đo diện tích trong microstation v8i, microstation v8i, edit text microstation, microstation layers, vib vĩnh long, căn hộ central plaza, trong các nút lệnh sau nút lệnh nào dùng để tạo bảng, waypoint cafe menu, excel activecell, lọc đối tượng trong excel, dạng toán viết thêm chữ số vào bên phải, selection là gì, fencing conpany, qaidi number 150, bản vẽ kĩ thuật được dùng trong quá trình nào, cách kéo dài ô trong excel, cách vẽ khung thành bóng đá, lỗi không insert được dòng trong excel, thước level, đường giống kích thước được vẽ bằng, hàm chèn dòng trong excel, interchar, countif excel color cells, microstation, con trỏ và chuỗi trong c, countif reference cell, countif cell color, khung lưới trang trí,thư viện đồ hoạ,cách làm dấu thánh giá

cách xem diện tích trên microstation v8i
cách mở famis trong microstation v8i
công thức tính diện tích trên bản đồ
cách tìm thửa đất trên microstation
biên tập bản đồ trong microstation v8i
hướng dẫn sử dụng microstation v8i
các lệnh cơ bản trong microstation v8i
cách tìm số thửa đất trên microstation v8i
tìm số thửa trong microstation
cách đổi màu nền trong microstation v8i
số hóa bản đồ bằng microstation v8i
lệnh tính diện tích

Related Posts

About The Author

Add Comment