Cách tính điện trở xả tụ

Chà chà!! Bài viết ” Cách tính điện trở xả tụ ” thuộc chủ đề Ý Nghĩa Con Số đang được đông đảo mọi người quan tâm đúng không nào!! Ngay bây giờ hãy cùng Hoasenhomes.vn tìm hiểu về ” Cách tính điện trở xả tụ ” trong bài viết này nhé!!

XEM THÊM

Tụ điện là gì? Cách xả tụ điện an toàn

I) ĐIỆN TRỞ

Tải phần mềm thực hành đọc trị số điện trở

1. Khái niệm về điện trở.

Điện trở là gì ? Ta hiểu một cách đơn giản – Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.

Điện trở của dây dẫn :
Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây. được tính theo công thức sau:

R = ρ. L / S

  • Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào vào vật liệu
  • L là chiều dài dây dẫn
  • S là tiết diện dây dẫn
  • R là điện trở đơn vị chức năng là Ohm

2. Điện trở trong thiết bị điện tử.

a) Hình dáng và ký hiệu : Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau.

Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử .

Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên tắc .

b) Đơn vị của điện trở

  • Đơn vị điện trở là ( Ohm ), K, M
  • 1K = 1000
  • 1M = 1000 K = 1000.000

b) Cách ghi trị số của điện trở

  • Các điện trở có kích cỡ nhỏ được ghi trị số bằng các vạch mầu theo một quy ước chung của quốc tế. ( xem hình ở trên )
  • Các điện trở có size lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp trên thân. Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ .

Trở sứ công xuất lớn, trị số được ghi trực tiếp .

3. Cách đọc trị số điện trở .

Quy ước mầu Quốc tế

Mầu sắc Giá trị Mầu sắc Giá trị
Đen Xanh lá 5
Nâu 1 Xanh lơ 6
Đỏ 2 Tím 7
Cam 3 Xám 8
Vàng 4 Trắng 9
Nhũ vàng -1
Nhũ bạc -2

Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu, điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu.

* Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu :

Cách đọc điện trở 4 vòng mầu

  • Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ lỡ vòng này .
  • Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3
  • Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị chức năng
  • Vòng số 3 là bội số của cơ số 10 .
  • Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)
  • Có thể tính vòng số 3 là số số lượng không ” 0 ” thêm vào
  • Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm .

* Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác )

  • Vòng số 5 là vòng sau cuối, là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn vất vả cho ta khi xác điịnh đâu là vòng ở đầu cuối, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút ít .
  • Đối diện vòng cuối là vòng số 1
  • Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị chức năng .
  • Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)
  • Có thể tính vòng số 4 là số con số không “0” thêm vào

4 – Thực hành đọc trị số điện trở.

Các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3

  • Khi các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3, thì ta thấy vòng mầu bội số này thường biến hóa từ mầu nhũ bạc cho đến mầu xanh lá, tương tự với điện trở < 1 đến hàng M .

Các điện trở có vòng mầu số 1 và số 2 biến hóa .

  • Ở hình trên là các giá trị điện trở ta thường gặp trong thực tiễn, khi vòng mầu số 3 biến hóa thì các giá trị điện trở trên tăng giảm 10 lần .

Bài tập – Bạn hãy đoán nhanh trị số trước khi đáp án xuất hiện, khi nào tất cả các trị số mà bạn đã đoán đúng trước khi kết quả xuất hiện là kiến thức của bạn ở phần này đã ổn rồi đó !

Bài tập – Đoán nhanh hiệu quả trị số điện trở .

5 – Các trị số điện trở thông dụng.

Ta không hề kiếm được một điện trở có trị số bất kể, các nhà phân phối chỉ đưa ra khoảng chừng 150 loại trị số điện trở thông dụng, bảng dưới đây là mầu sắc và trị số của các điện trở thông dụng .

Các giá trị điện trở thông dụng .

6 -. Phân loại điện trở.

  • Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có công xuất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W
  • Điện trở công xuất : Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W.
  • Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện trở công xuất, điện trở này có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.

Các điện trở : 2W – 1W – 0,5 W – 0,25 W

Điện trở sứ hay trở nhiệt

7 – Công xuất của điện trở.
Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công xuất P tính được theo công thức

P = U. I = U2 / R = I2.R

  • Theo công thức trên ta thấy, công xuất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào vào dòng điện đi qua điện trở hoặc nhờ vào vào điện áp trên hai đầu điện trở .
  • Công xuất tiêu thụ của điện trở là trọn vẹn tính được trước khi lắp điện trở vào mạch .
  • Nếu đem một điện trở có công xuất danh định nhỏ hơn công xuất nó sẽ tiêu thụ thì điện trở sẽ bị cháy .
  • Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công xuất danh định > = 2 lần công xuất mà nó sẽ tiêu thụ .

Điện trở cháy do quá công xuất

  • Ở sơ đồ trên cho ta thấy : Nguồn Vcc là 12V, các điện trở đều có trị số là 120 nhưng có công xuất khác nhau, khi các công tắc nguồn K1 và K2 đóng, các điện trở đều tiêu thụ một công xuất là

P. = U2 / R = ( 12 x 12 ) / 120 = 1,2 W

  • Khi K1 đóng, do điện trở có công xuất lớn hơn công xuất tiêu thụ, nên điện trở không cháy .
  • Khi K2 đóng, điện trở có công xuất nhỏ hơn công xuất tiêu thụ, nên điện trở bị cháy .

8 – Biến trở, triết áp :
Biến trở Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, có ký hiệu là VR chúng có hình dạng như sau :

Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồBiến trở thường ráp trong máy Giao hàng cho quy trình sửa chữa thay thế, cân chỉnh của kỹ thuật viên, biến trở có cấu trúc như hình bên dưới .

Cấu tạo của biến trở

Triết áp : Triết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm cần chỉnh và thường bố trí phía trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh. Ví dụ như – Triết áp Volume, triết áp Bass, Treec v.v.., triết áp nghĩa là triết ra một phần điện áp từ đầu vào tuỳ theo mức độ chỉnh.

Ký hiệu triết áp trên sơ đồ nguyên tắc .

Hình dạng triết áp Cấu tạo trong triết áp

9 – Điện trở mắc nối tiếp .

Điện trở mắc tiếp nối đuôi nhau .

  • Các điện trở mắc tiếp nối đuôi nhau có giá trị tương tự bằng tổng các điện trở thành phần cộng lại. Rtd = R1 + R2 + R3
  • Dòng điện chạy qua các điện trở mắc tiếp nối đuôi nhau có giá trị bằng nhau và bằng I I = ( U1 / R1 ) = ( U2 / R2 ) = ( U3 / R3 )
  • Từ công thức trên ta thấy rằng, sụt áp trên các điện trở mắc tiếp nối đuôi nhau tỷ suất thuận với giá trị điệnt trở .

10 – Điện trở mắc song song.

Điện trở mắc song song

  • Các điện trở mắc song song có giá trị tương tự Rtd được tính bởi công thức ( 1 / Rtd ) = ( 1 / R1 ) + ( 1 / R2 ) + ( 1 / R3 )
  • Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì
    Rtd = R1.R2 / ( R1 + R2)
  • Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở .
    I1 = ( U / R1), I2 = ( U / R2), I3 =( U / R3 )
  • Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau

11 – Điên trở mắc hỗn hợp

Điện trở mắc hỗn hợp .

  • Mắc hỗn hợp các điện trở để tạo ra điện trở tối ưu hơn .
  • Ví dụ : nếu ta cần một điện trở 9K ta hoàn toàn có thể mắc 2 điện trở 15K song song sau đó mắc tiếp nối đuôi nhau với điện trở 1,5 K .

12 – Ứng dụng của điện trở
Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiếu được, trong mạch điện, điện trở có những tác dụng sau :

  • Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp, Ví dụ có một bóng đèn 9V, nhưng ta chỉ có nguồn 12V, ta có thể đấu nối tiếp bóng đèn với điện trở để sụt áp bớt 3V trên điện trở.

Đấu tiếp nối đuôi nhau với bóng đèn một điện trở .

– Như hình trên ta có thể tính được trị số và công xuất của điện trở cho phù hợp như sau: Bóng đèn có điện áp 9V và công xuất 2W vậy dòng tiêu thụ là I = P / U = (2 / 9 ) = Ampe đó cũng chính là dòng điện đi qua điện trở.
– Vì nguồn là 12V, bóng đèn 9V nên cần sụt áp trên R là 3V vậy ta suy ra điện trở cần tìm là R = U/ I = 3 / (2/9) = 27 / 2 = 13,5
– Công xuất tiêu thụ trên điện trở là : P = U.I = 3.(2/9) = 6/9 W vì vậy ta phải dùng điện trở có công xuất P > 6/9 W

  • Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý muốn từ một điện áp cho trước.

Cầu phân áp để lấy ra áp U1 tuỳ ý .Từ nguồn 12V ở trên thông qua cầu phân áp R1 và R2 ta lấy ra điện áp U1, áp U1 nhờ vào vào giá trị hai điện trở R1 và R2. theo công thức .U1 / U = R1 / ( R1 + R2 ) => U1 = U.R 1 ( R1 + R2 )Thay đổi giá trị R1 hoặc R2 ta sẽ thu được điện áp U1 theo ý muốn .

  • Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động .

Mạch phân cực cho Transistor

  • Tham gia vào các mạch tạo dao động R C

Mạch tạo xê dịch sử dụng IC 555

XEM THÊM

II – TỤ ĐIỆN.

Tụ điện : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động .vv…

1. Cấu tạo của tụ điện .

Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi.
Người ta thường dùng giấy, gốm, mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.

Cấu tạo tụ gốm Cấu tạo tụ hoá

2. Hình dáng thực tế của tụ điện.

Hình dạng của tụ gốm .

Hình dạng của tụ hoá

3. Điện dung, đơn vị và ký hiệu của tụ điện.

* Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

C = ξ. S / d

  • Trong đó C : là điện dung tụ điện, đơn vị chức năng là Fara ( F )
  • ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện .
  • d : là chiều dày của lớp cách điện .
  • S : là diện tích quy hoạnh bản cực của tụ điện .

* Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F), 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF), NanoFara (nF), PicoFara (pF).

  • 1 Fara = 1000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F
  • 1 µ Fara = 1000 n Fara
  • 1 n Fara = 1000 p Fara

* Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)

Ký hiệu của tụ điện trên sơ đồ nguyên lý.

4 . Sự phóng nạp của tụ điện .

Một đặc thù quan trọng của tụ điện là đặc thù phóng nạp của tụ, nhờ đặc thù này mà tụ có năng lực dẫn điện xoay chiều .

Minh hoạ về đặc thù phóng nạp của tụ điện .

* Tụ nạp điện : Như hình ảnh trên ta thấy rằng, khi công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nạp đầy thì dòng nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đèn tắt.

* Tụ phóng điện : Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực dương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt.

=> Nếu điện dung tụ càng lớn thì bóng đèn loé sáng càng lâu hay thời hạn phóng nạp càng lâu .

5. Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện.

* Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ

=> Tụ hoá là tụ có phân cực ( – ), ( + ) và luôn luôn có hình tròn trụ .

Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V

* Với tụ giấy, tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu

Tụ gốm ghi trị số bằng ký hiệu .

  • Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10 ( Mũ số thứ 3 )
  • Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là
    Giá trị = 47 x 10 4 = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)
    = 470 n Fara = 0,47 µF
  • Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5 % hay 10 % của tụ điện .

* Thực hành đọc trị số của tụ điện.

Cách đọc trị số tụ giất và tụ gốm .
Chú ý : chữ K là sai số của tụ .
50V là điện áp cực đại mà tụ chịu được.

* Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị chức năng là MicroFara

Một cách ghi trị số khác của tụ giấy và tụ gốm .

6. Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :

  • Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực lớn mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ .
  • Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì khi nào người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng chừng 1,4 lần .
  • Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V, mạch 24V phải lắp tụ 35V. vv ..

7 – Phân loại tụ điện

7.1) Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ mica. (Tụ không phân cực )
Các loại tụ này không phân biệt âm dương và thường có điện dung nhỏ từ 0,47 µF trở xuống, các tụ này thường được sử dụng trong các mạch điện có tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu.

Tụ gốm – là tụ không phân cực .

7.2) Tụ hoá ( Tụ có phân cực )
Tụ hoá là tụ có phân cực âm dương, tụ hoá có trị số lớn hơn và giá trị từ 0,47µF đến khoảng 4.700 µF, tụ hoá thường được sử dụng trong các mạch có tần số thấp hoặc dùng để lọc nguồn, tụ hoá luôn luôn có hình trụ..

Tụ hoá – Là tụ có phân cực âm khí và dương khí .

7.3) Tụ xoay.
Tụ xoay là tụ có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài.

Tụ xoay sử dụng trong Radio

8 – Phương pháp kiểm tra tụ điện

8.1) Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm.

Tụ giấy và tụ gốm thường hỏng ở dạng bị dò rỉ hoặc bị chập, để phát hiện tụ dò rỉ hoặc bị chập ta quan sát hình ảnh sau đây .

Đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm .

  • Ở hình ảnh trên là phép đo kiểm tra tụ gốm, có ba tụ C1, C2 và C3 có điện dung bằng nhau, trong đó C1 là tụ tốt, C2 là tụ bị dò và C3 là tụ bị chập .
  • Khi đo tụ C1 ( Tụ tốt ) kim phóng lên 1 chút rồi trở lại vị trí cũ. ( Lưu ý các tụ nhỏ quá < 1 nF thì kim sẽ không phóng nạp )
  • Khi đo tụ C2 ( Tụ bị dò ) ta thấy kim lên lưng chừng thang đo và dừng lại không trở lại vị trí cũ .
  • Khi đo tụ C3 ( Tụ bị chập ) ta thấy kim lên = 0 và không trở lại .
  • Lưu ý : Khi đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm ta phải để đồng hồ đeo tay ở thang x1K hoặc x10K, và phải hòn đảo chiều kim đồng hồ đeo tay vài lần khi đo .

8.2) Đo kiểm tra tụ hoá

Tụ hoá ít khi bị dò hay bị chập như tụ giấy, nhưng chúng lại hay hỏng ở dạng bị khô ( khô hoá chất bên trong lớp điện môi ) làm điện dung của tụ bị giảm, để kiểm tra tụ hoá, ta thường so sánh độ phóng nạp của tụ với một tụ còn tốt có cùng điện dung, hình ảnh dưới đây minh hoạ các bước kiểm tra tụ hoá .

Đo kiểm tra tụ hoá

  • Để kiểm tra tụ hoá C2 có trị số 100 µF có bị giảm điện dung hay không, ta dùng tụ C1 còn mới có cùng điện dung và đo so sánh .
  • Để đồng hồ đeo tay ở thang từ x1 đến x100 ( điện dung càng lớn thì để thang càng thấp )
  • Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp, khi đo ta hòn đảo chiều que đo vài lần .
  • Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do đó tụ C2 ở trên đã bị khô .
  • Trường hợp kim lên mà không trở lại là tụ bị dò .

Chú ý : Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch, ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên.

9 – Các kiểu mắc và ứng dụng

9.1. Tụ điện mắc nối tiếp .

  • Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương C tđ được tính bởi công thức : 1 / C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )
  • Trường hợp chỉ có 2 tụ mắc tiếp nối đuôi nhau thì C tđ = C1. C2 / ( C1 + C2 )
  • Khi mắc tiếp nối đuôi nhau thì điện áp chịu đựng của tụ tương tự bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại. U tđ = U1 + U2 + U3
  • Khi mắc tiếp nối đuôi nhau các tụ điện, nếu là các tụ hoá ta cần chú ý quan tâm chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ sau :

Tụ điện mắc tiếp nối đuôi nhau Tụ điện mắc song song

9.2 – Tụ điện mắc song song.

  • Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương tự bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại. C = C1 + C2 + C3
  • Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất .
  • Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm khí và dương khí .

9.3 – Ứng dụng của tụ điện .

Tụ điện được sử dụng rất nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử, trong các thiết bị điện tử, tụ điện là một linh phụ kiện không hề thiếu đươc, mỗi mạch điện tụ đều có một hiệu quả nhất định như truyền dẫn tín hiệu, lọc nhiễu, lọc điện nguồn, tạo xê dịch .. vv …Dưới đây là một số ít những hình ảnh minh hoạ về ứng dụng của tụ điện .

* Tụ điện trong mạch lọc nguồn.

Tụ hoá trong mạch lọc nguồn .

  • Trong mạch lọc nguồn như hình trên, tụ hoá có tính năng lọc cho điện áp một chiều sau khi đã chỉnh lưu được phẳng phiu để cung ứng cho tải tiêu thụ, ta thấy nếu không có tụ thì áp DC sau đi ốt là điên áp nhấp nhô, khi có tụ điện áp này được lọc tương đối phẳng, tụ điện càng lớn thì điện áp DC này càng phẳng .

* Tụ điện trong mạch dao động đa hài tạo xung vuông.

Mạch xê dịch đa hài sử dụng 2 Transistor

  • Bạn hoàn toàn có thể lắp mạch trên với các thông số kỹ thuật đã cho trên sơ đồ .
  • Hai đèn báo sáng sử dụng đèn Led dấu song song với cực CE của hai Transistor, quan tâm đấu đúng chiều âm khí và dương khí.

XEM THÊM

Các Câu Hỏi Cách tính điện trở xả tụ

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào ” Cách tính điện trở xả tụ” mới hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết ” Cách tính điện trở xả tụ” mới ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ” Cách tính điện trở xả tụ” mới Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ” Cách tính điện trở xả tụ ” mới rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Cách tính điện trở xả tụ

Thời gian sạc và xả của tụ lọc là bao lâu? - Kiến thức - GNS Components  Limited

cách tính điện trở xả tụ xả tụ bằng điện trở cách xả tụ điện cách tính trị số điện trở ý nghĩa của chỉ số điện trở là điện trở xả là gì ý nghĩa của trị số điện trở là

Mọi Người Cũng Xem   HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO fx 570MS - Tài liệu text

Related Posts

About The Author

Add Comment