[PHẦN 1] Cách tính dự toán chi phí xây dựng công trình mới nhất

Dự toán chi phí xây dựng – Nắm được cách tính chi phí xây dựng là gần như đã hoàn thành được 50% quá trình hoàn thiện quá trình lập dự toán xây dựng hãy cùng Kế toán Việt Hưng tìm hiểu chi tiết các công thức mẫu biểu bảng tính lập dự toán chi phí xây dựng đúng quy định Bộ xây dựng tránh gặp sai xót qua bài viết ngay dưới đây.

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Cách tính dự toán chi phí xây dựng theo khối lượng và đơn giá xây dựng

– Khối lượng các công tác làm việc kiến thiết xây dựng được xác lập từ hồ sơ phong cách thiết kế kỹ thuật hoặc phong cách thiết kế bản vẽ kiến thiết hoặc phong cách thiết kế FEED, các hướng dẫn kỹ thuật, nhu yếu kỹ thuật, trách nhiệm việc làm phải thực thi của dự án Bất Động Sản, khu công trình, khuôn khổ khu công trình .

–  Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình gồm: đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước). Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ hoặc đầy đủ để xác định dự toán xây dựng.

Ghi chú:

  • Mã hiệu đơn giá, mã hiệu vật tư, nhân công, máy xây đắp biểu lộ bằng số và được thống nhất với mã hiệu định mức được cơ quan có thẩm quyền phát hành .
  • Trường hợp xác lập giá kiến thiết xây dựng tổng hợp không thiếu thì gồm có cả ngân sách gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước .

2. Cách tính dự toán chi phí xây dựng theo theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

2.1. Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp theo nhóm, loại công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình.

2.2. Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.

– Giá thiết kế xây dựng tổng hợp gồm : giá thiết kế xây dựng tổng hợp không vừa đủ ( gồm có ngân sách vật tư, ngân sách nhân công, ngân sách máy và thiết bị xây đắp ) hoặc giá kiến thiết xây dựng tổng hợp vừa đủ ( gồm có ngân sách vật tư, ngân sách nhân công, ngân sách máy và thiết bị xây đắp, ngân sách gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước ) được lập trên cơ sở đơn giá kiến thiết xây dựng chi tiết cụ thể của khu công trình. Chủ góp vốn đầu tư địa thế căn cứ vào đặc thù, đặc thù và điều kiện kèm theo đơn cử của từng khu công trình, gói thầu để quyết định hành động việc sử dụng giá thiết kế xây dựng tổng hợp không không thiếu hoặc không thiếu để xác lập dự toán thiết kế xây dựng .

Mọi Người Cũng Xem   Cách tự làm thiệp cưới trên máy tính - Thiệp cưới 88 - Thế giới thiệp cưới Đẹp Sang Chảnh

– Giá xây dựng tổng hợp được tổng hợp theo Bảng 3.3 Phụ lục 3 Thông tư số 09/2019/TT-BXD (mẫu bảng trên)

– Phương pháp lập giá xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD.

Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.1 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2020/TT-BXD.

Trong đó :
– Trường hợp ngân sách vật tư, nhân công, máy và thiết bị xây đắp được xác lập theo khối lượng và giá kiến thiết xây dựng tổng hợp không khá đầy đủ :

+ Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình (dự toán chi phí xây dựng)

+ Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong giá xây dựng tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình

– Trường hợp ngân sách vật tư, nhân công, máy và thiết bị kiến thiết được xác lập theo cơ sở khối lượng và đơn giá kiến thiết xây dựng chi tiết cụ thể của khu công trình không không thiếu :

+ Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j

+ Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đối với công tác xây dựng thứ j

Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công (Djnc), chi phí máy và thiết bị thi công (Djm) trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được tính toán và tổng hợp theo Bảng 3.4 Phụ lục này.

+ Định mức tỷ lệ chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước được quy định tại Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9, Bảng 3.10 và Bảng 3.11 Phụ lục 3 Thông tư số 09/2019/TT-BXD.

CHÚ Ý:

3. Bổ sung vào cuối mục ghi chú Bảng 3.7 như sau:

Đối với dự toán kiến thiết xây dựng xác lập theo từng khu công trình, từng gói thầu theo lao lý tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 68/2019 / NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư này, thì ngân sách chung của dự toán khu công trình, dự toán gói thầu kiến thiết xây dựng được xác lập bằng định mức tỷ suất ( % ) nhân ngân sách trực tiếp trong dự toán khu công trình, dự toán gói thầu kiến thiết xây dựng. Trong đó, định mức tỷ suất ( % ) ngân sách chung được xác lập theo hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lục này được kiểm soát và điều chỉnh với thông số k = 0,9, trừ các dự toán kiến thiết xây dựng có ngân sách trực tiếp trên 1.000 tỷ đồng. ” .

4. Bổ sung mục ghi chú vào cuối Bảng 3.9 như sau:

“ Ghi chú :
Đối với dự toán thiết kế xây dựng xác lập theo từng khu công trình, từng gói thầu theo lao lý tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 68/2019 / NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư này, thì ngân sách nhà tạm để ở và quản lý và điều hành kiến thiết của dự toán khu công trình, dự toán gói thầu thiết kế xây dựng được xác lập bằng định mức tỷ suất ( % ) nhân ngân sách trực tiếp trong dự toán khu công trình, dự toán gói thầu thiết kế xây dựng. Trong đó, định mức tỷ suất ( % ) ngân sách nhà tạm để ở và điều hành quản lý thiết kế được xác lập theo hướng dẫn tại Bảng 3.9 Phụ lục này được kiểm soát và điều chỉnh với thông số k = 0,9, trừ dự toán thiết kế xây dựng có ngân sách trực tiếp trên 1.000 tỷ đồng. ” .

(Theo Thông tư số 02/2020/TT-BXD)

Mọi Người Cũng Xem   Tìm hiểu cách tính tiền nghỉ dưỡng sức sau sinh 2017 | BestTaiChinh.Com - BestTaiChinh.Com

+ LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công;+ TT: chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

+ GTk: chi phí gián tiếp khác (dự toán chi phí xây dựng)

+ G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế

+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng

+ Knc: hệ số nhân công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:

 Knc = 1 + tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm x 30% (đơn giá nhân công của công việc làm việc vào ban đêm)

+ Km: hệ số máy thi công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:

Km = 1 – g + g x Knc

Trong đó: g là tỷ lệ tiền lương bình quân trong giá ca máy.

Khối lượng việc làm phải làm đêm được xác lập theo nhu yếu tiến trình kiến thiết kiến thiết xây dựng của khu công trình và được chủ góp vốn đầu tư thống nhất .

Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.2 Phụ lục 3 Thông tư số 09/2019/TT-BXD.

Trong đó :
– Trường hợp ngân sách kiến thiết xây dựng được xác lập trên cơ sở khối lượng và giá kiến thiết xây dựng tổng hợp khá đầy đủ :

Mọi Người Cũng Xem   Cách xem giờ theo 12 con giáp hoàng đạo chuẩn và mới nhất

+ Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình (i=1¸n);

+ Di là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình.

– Trường hợp ngân sách thiết kế xây dựng được xác lập trên cơ sở khối lượng và đơn giá thiết kế xây dựng cụ thể của khu công trình rất đầy đủ :

+ Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1¸n)

+ Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình

+ G: chi phí xây dựng công trình trước thuế (dự toán chi phí xây dựng)

+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng

+ GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế

Trường hợp ngân sách kiến thiết xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác làm việc thì ngân sách kiến thiết xây dựng sau thuế trong dự toán khu công trình, khuôn khổ khu công trình được xác lập theo công thức sau :

dự toán chi phí xây dựng

Trong đó :

gi: chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của công trình, hạng mục công trình (i=1¸n).

Trên cơ sở mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của các khối lượng công tác xây dựng xác định theo mục 2.1 và mục 2.2 trên để có thể kết hợp sử dụng đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp để xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình.

THAM KHẢO: Hơn 60 Khoá học kế toán Online 1 kèm 1 Trực tiếp

Trên đây Kế toán Việt Hưng chia sẻ  Cách tính dự toán chi phí xây dựng công trình mới nhất phần 1 theo quy định Bộ Xây dựng cùng đón xem phần 2 để dowload những mẫu bảng biểu cập nhật mới nhất – Tự hào là trung tâm đào tạo kế toán Online 15 năm kinh nghiệm đào tạo hơn 20.000 học viên toàn quốc & mảng kế toán xây dựng là thế mạnh của Chúng tôi CAM KẾT KHÔNG HIỆU QUẢ HOÀN PHÍ!



Bình chọn

Bình chọn

Related Posts

About The Author

Add Comment