Hướng dẫn làm kế toán giá thành dịch vụ khách sạn

Hướng dẫn làm kế toán giá thành dịch vụ khách sạn

Hướng dẫn làm kế toán giá thành dịch vụ khách sạn

Nếu bạn đang làm kế toán trong một nhà hàng hay một khách sạn nào đó chắc chắn bạn sẽ không thể bỏ qua được bài Hướng dẫn làm kế toán giá thành dịch vụ khách sạn dưới đây của chúng tôi. Giúp bạn nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng kế toán rất nhiều. XEM THÊM 1.  Kế toán giá thành dịch vụ khách sạn –    Đôì tượng tính giá thành thường là tính theo từng loại phòng (phòng đặc biệt phòng loại I, loại II, …), cũng có thể là tính giá thành cho một giường ngủ hoặc lượt phòng ngủ căn cứ vào từng loại phòng. – Kỳ tính giá thành : được thực thi theo tháng . 2. Phương phấp tính giá thành dịch vụ khách sạn Xuất phát từ đối tượng người tiêu dùng tập hợp ngân sách là hoạt động giải trí kinh doanh thương mại doanh dịch vụ buồng, còn đôì tượng tính giá thành là từng cap loại mẫu sản phẩm dịch vụ buồng, do đó chiêu thức tính giá thành thích hợp là chiêu thức tính giá thành trực tiếp và sử dụng kĩ thuật tính giá thành theo thông số, hoặc tính theo tỉ lệ để tính được giá thành từng cấp loại mẫu sản phẩm dịch vụ buồng . (1) Theo phương phấp tính giắ thành trực tiếp Đôì tượng tập hợp ngân sách là hàng loạt qui trình Giao hàng buồng, đôì tượng tính giá thành là sô ‘ lượt buồng / phòng cho thuê yên cầu phải tính giá thành và giá thành đơn vị chức năng ; kỳ tính giá thành tương thích với kì báo cáo giải trình . Theo chiêu thức này giá thành loại sản phẩm dịch vụ buồng được tính trên cơ sở chi phí sản xuâ’t đã tập họp trong kỳ, ngân sách của mẫu sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuôì kỳ . Công thức tính:  Đôì với những doanh nghiệp kinh doanh thương mại khách sạn mà phòng cho thuê có nhiều cấp loại khác nhau thì mỗi câp loại phòng là một đổi tượng tính giá thành riêng, do đó sau khi tính được tổng giá thành mẫu sản phẩm dịch vụ buồng, kê ‘ toán phải sử dụng kỹ thuật tính giá thành theo hệ sô ‘, hoặc tính giá thành theo tỷ suất để tính được giá thành từng cấp loại mẫu sản phẩm dịch vụ buồng . ( 2 ) Với kỹ thuật tính giá thành theo hệ sô ‘ Trình tự thực hiện như sau: -Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, các trang thiết bị, đồ dùng, diện tích phòng, mức độ và tiêu chuẩn phục vụ, vị trí phòng ngủ… để xác định một loại phòng có hệ sô’ bằng 1, từ đó xác định hệ sô’ của các loại phòng còn lại. -Qui đổi sô’ lượt phòng cho thuê thực tế của từng loại phòng thành số lượt phòng theo tiêu chuẩn. Phương pháp tính giá thành theo tỷ suất Trình tự tính giá thành sản phẩm:
  • Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.
  • Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phương pháp giản đơn.
  • Tính tỷ lệ giá thành: Tỷ lệ Tống giá thành của nhóm sản phẩm dịch vụ giá thành/Tống tiêu chuẩn phân bố
-Tính giá thành thực tế từng qui cách sản phẩm:  Ví dụ minh họa : Khách sạn A trong tháng 9 năm N thực thi được 200 lượt buồng ngủ cho thuê, trong đó loại buồng đặc biệt quan trọng được 50 lần buồng loại 1 là 250 lượt, buồng loại 2 là 1700 ngân sách định mức cho từng loại buồng ngủ như sau : -Buồng đặc biệt: 120.000đ/ngày đêm -Buồng loại 1: 80.000đ/ngày đêm -Buồng loại 2: 50.000đ/ngày đêm Tổng chi phí kinh doanh thương mại dịch vụ buồng phòng tập hợp trong tháng :
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 42.000.000 đồng
  • Chi phí nhân công trực tiếp: 113.500.000 đồng
  • Chi phí sản xuâ’t chung: 61.000.000 đồng
Tổng cộng ngân sách : 216.500.000 đồng Đầu kỳ và cuô’i kỳ đều không có loại sản phẩm dở dang Công ty sử dụng buồng loại 2 là thông số 1 Tính giá thành trong thực tiễn của từng loại buồng ngủ 1 ngày đêm theo giải pháp hệ sô ‘ cụ thể cho từng khoản mục ngân sách Giải : Tính thông số quy chuẩn : Sử dụng buồng loại 2 làm hệ sô ‘ 1 ” 80 Buồng loại 1 hệ sô = 5Q = 1/6 Buồng loại đặc biệt quan trọng = 5Q = 2,4 Quy đổi loại sản phẩm quy chuẩn : sô ‘ lượt cung ứng sản lưọng quy đổi Loại đặc biệt quan trọng = 2,4 X 50 lượt = 120 Loại 1 = 1,6 X 250 lượt = 400 Loại 2 = 1 X 1700 lượt = 1.700 Tổng sản lượng quy đổi = 2.220 Tính hệ sô’ phân bô chi phí:  Bảng tính giá thành loại buồng ngủ đặc biệt quan trọng Sản lượng : 50 – Đon vị tính : 1.000 đổng
Khoản mục Tống giá thành dịch vụ buồng Hệ số phân bô chi phí Tống giá thành loại đặc biệt Giá thành lngày đêm
  1. Chi phí NVL trực tiếp
  2. Chi phí nhân công trực tiếp
  3. Chi phí khác
42.000 113.500 61.000 0,054 2.268 6.129 3.294 45,36 122,68 65,88
Cộng 216.500 11.691 233
Bảng tính giá thành buồng ngủ Loại 1 Sản lượng: 400 Đon vị tính: 1.000 đồng
Khoản mục Tổng giá thành dịch vụ buồng Hệ số phân bô’ chi phí Tổng giá thành phòng loại 1 Giá thành ngày đêm
  1. Chi phí NVL trực tiếp
  2. Chi phí nhân công trực tiếp
  3. Chi phí khác
42.000 113.500 61.000 0,18 7.560 20.430 10.980 30,24 81,72 43,92
Cộng 216.500 38.970 155,88

Bảng tính giá thành buồng ngủ Loại 2

Sản lượng : 1.700 Đơn vị tính : 1.000 đồng
Khoản mục Tong giá thành dịch vụ buồng Hệ số phân bô chi phí Tổng giá thành phòng loại 2 Giá thành ngày đêm
  1. Chi phí NVL trực tiếp
  2. Chi phí nhân công trực tiếp
  3. Chi phí khác
42.000 113.500 61.000 0,766 29.652 80.131 43.066 17,44 47,13 25,33
Cộng 216.500 152.849 89,9
Bạn nên xem thêm: đặc điểm hoạt động kinh doanh khác sạn   &&&  Cách tính giá thành dịch vụ khách sạn Chúc bạn thành công !

Related Posts

About The Author

Add Comment