Lượng nước thải sinh hoạt của một người là bao nhiêu?

Lượng nước thải sinh hoạt của một người là bao nhiêu?

Khi chỉ có số người sử dụng nước, thì phải biết được lượng nước thải sinh hoạt của một người là bao nhiêu để tính được lưu lượng phong cách thiết kế mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thảiKhi thống kê giám sát phong cách thiết kế mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải, việc xác lập lưu lượng nước thải giải quyết và xử lý của mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải là việc làm rất là quan trọng và quyết định hành động trọn vẹn hiệu suất cao của quy trình giải quyết và xử lý .

Vì không có chuyên môn và đơn vị tư vấn môi trường làm việc không chặt chẽ, chủ đầu tư chỉ biết được số người sử dụng nước. Để người thiết kế tính được công suất cần thiết của hệ thống, phải nắm được lượng nước thải sinh hoạt của một người là bao nhiêu?

Làm sao để đong được 4 lít nước bằng bình 3 lít và 5 lít

Kích vào ảnh để xem lời giải
Bài viết trính dẫn một phần nhỏ trong Tiêu chuẩn : TCXDVN 33 : 2006 có quy định lượng nước cấp sinh hoạt tính theo đầu người so với khu đô thị, nhà máy sản xuất nhà máy sản xuất .

xem thêm xử lý nước thải Để giải quyết và xử lý nước thải sinh hoạt có chi góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng ít tiền nhất, hoạt động giải trí hiệu suất cao nhất và ngân sách quản lý và vận hành thấp nhất thì không phải ai cũng biết .

>>> Xem thêm tại đây

Lưu lượng phong cách thiết kế mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải bằng 100 % lượng nước cấp sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt của một người là bao nhiêu thì tùy thuộc vào từng đối tượng người tiêu dùng thống kê giám sát, đơn cử như sau
Tiêu chuẩn dùng nước cho nhà hàng siêu thị sinh hoạt và các nhu yếu khác tính theo đầu người so với các điểm dân cư lấy theo bảng 1 sau :

Mọi Người Cũng Xem   5 Công Cụ Trắc Nghiệm Tính Cách Chính Xác Nhất
                 
STT Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước Giai đoạn
2010 2020
i Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát    
  a, Nước sinh hoạt: – Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):    
  + Nội đô 165 200
  + Ngoại vi 120 150
  – Tỷ lệ dân số được cấp nước (%)    
  + Nội đô 85 99
  + Ngoại vi 80 90
  b, Nước phục vụ công cộng tưới cây rửa đường, cứu hỏa… Tính theo % của (a) 10 10
  c, Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị, tính theo % của (a) 10 10
  d, Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4 – Mục 2)    
  e, Nước thất thoát, tính theo % của (a + b +c + d)    
  f, Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước, tính theo % của (a + b +c + d +e)    
ii Đô thị loại II, đô thị loại III    
  a, Nước sinh hoạt: – Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):    
 

+ Nội đô

120 150
  + Ngoại vi 80 100
 

– Tỷ lệ dân số được cấp nước ( % )

   
  + Nội đô 85 99
 

+ Ngoại vi

75 90
  b, Nước phục vụ công cộng tưới cây rửa đường, cứu hỏa… Tính theo % của (a) 10 10
 

c, Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị, tính theo % của ( a )

10 10
  d, Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4 – Mục 2) 22-45 22-45
  e, Nước thất thoát, tính theo % của (a + b +c + d) <25 <20
  f, Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước, tính theo % của (a + b +c + d +e) 8 – 10 7 – 8
III Đô thị loại IV, đô thị loại III    
  a, Nước sinh hoạt: – Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): 60 100
  – Tỷ lệ dân số được cấp nước (%) 75 90
  b, Nước dịch vụ, Tính theo % của (a) 10 10
  c, Nước thất thoát, tính theo % của (a + b) <20 <15
  f, Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước, tính theo % của (a + b +c) 10 10

2. Tiêu chuẩn nước tưới rửa trong khu dân cư và khu công nghiệp tùy theo loại mặt đường, cách rửa, loại cây và các điều kiện kèm theo địa phương khác cần lấy theo bảng 2 :

Mục đích dùng nước Đơn vị tính Tiêu chuẩn cho 1 lần tưới (lít/m2)
Rửa bằng xe cơ giới, mặt đường và quảng trường đã hoàn thiện 1 lần rửa 1,2 – 1,5
Tưới bằng cơ giới, mặt đường và quảng trường đã hoàn thiện 1 lần tưới 0,5 – 0,4
Tưới bằng thủ công (bằng ống mềm) vỉa hè và mặt đường hoàn thiện 1 lần tưới 0,4 – 0,5
Tưới cây xanh đô thị 1 lần tưới 3 – 4
Tưới thảm cỏ và bồn hoa   4 – 6
Tưới cây trong vườn ươm các loại 1 ngày 10 -15

Khi thiếu số liệu về quy hoạch ( đường đi, cây xanh, vườn ươm ) thì lưu lượng nước để tưới tính theo dân số lấy không quá 8 – 12 % tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tùy theo điều kiện kèm theo khí hậu, năng lực nguồn nước, mức độ triển khai xong của khu dân cư và các điều kiện kèm theo tự nhiên khác .
Trong khu công nghiệp có mạng lưới cấp nước sản xuất thì nước tưới đường, tưới cây được phép lấy từ mạng lưới này, nếu chất lượng nước tương thích với nhu yếu vệ sinh và kỹ thuật trồng trọt .
3. Tiêu chuẩn nước cho nhu yếu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp phải lấy theo bảng 3 .

Loại phân xưởng Tc nước sh cho 1 người trong 1 ca Hệ số không điều hòa giờ
Phân xưởng tỏa nhiệt trên 20kcalo/m3.h 45 2.3
Các phân xưởng khác 25 3

4. Lưu lượng theo giờ một nhóm vòi tắm hương sen trong cơ sở sản xuất công nghiệp cần lấy bằng 300 l / h. Thời gian dùng vòi tắm hương sen lê dài 45 phút sau khi hết ca. Số vòi tắm hương sen tính theo số công nhân trong ca đông nhất và theo đặc thù vệ sinh của quy trình sản xuất theo bảng 4 :

Đặc điểm vệ sinh của quá trình sản xuất Số người dùng cho 1 nhóm hương sen
a) Không làm bẩn quần áo và tay chân 30
b) Làm bẩn quần áo và tay chân 14
c) Có dùng nước 10
d) Thải nhiều bụi hay các chất bẩn độc 6

Lưu lượng nước tính cho hệ thống xử lý nước thải được lấy an toàn bằng tổng lưu lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt

Bằng với kinh nghiệm tay nghề của mình, khi phong cách thiết kế mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải sinh hoạt lựa chọn lưu lượng theo số người thì lựa chọn như sau :

  • Công nhân làm ca thì lấy từ 45 đến 60 lít/người.
  • Công nhân nội trú: sinh hoạt và ăn uống, tắm rửa thì lấy là 120 lít/người.
  • Đối với các khu dân cứ thì áp dụng theo bảng 1

Trên đây là bài viết tổng hợp cách tính lượng nước thải sinh hoạt theo số người tùy thuộc vào đặc thù nơi sống, thao tác. Có bất kể vướng mắc hoặc chưa tính được lượng nước thải sinh hoạt của một người là bao nhiêu liên hệ Mr. Minh – 091.789.6633 để được giải đáp

Related Posts

About The Author

Add Comment