Cách tính số ngày điều trị nội trú để thanh toán tiền giường bệnh từ ngày 15/01/2019

Tôi được biết đã có pháp luật mới về thanh toán giao dịch tiền giường bệnh cho bệnh nhân điều trị nội trú. Vì vậy, Ban chỉnh sửa và biên tập vui vẻ hướng dẫn giúp tôi, xin cảm ơn rất nhiều

Nội dung này được Ban chỉnh sửa và biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

Từ ngày 15/01/2019, việc xác lập giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế sẽ được triển khai theo pháp luật tại Thông tư 39/2018 / TT-BYT .

Theo đó, cách xác định ngày điều trị nội trú để tính tiền giường bệnh được hướng dẫn như sau:

a) Số ngày điều trị nội trú = Ngày ra viện – ngày vào viện + 1

Cách tính này vận dụng so với các trường hợp sau :
– Người bệnh nặng đang điều trị nội trú mà thực trạng bệnh chưa thuyên giảm, tử trận hoặc diễn biến nặng lên nhưng mái ấm gia đình xin về hoặc chuyển viện lên tuyến trên ;
– Người bệnh đã được điều trị tại tuyến trên qua tiến trình cấp cứu nhưng vẫn cần liên tục điều trị nội trú được chuyển về tuyến dưới hoặc sang cơ sở y tế khác .

b) Số ngày điều trị nội trú = Ngày ra viện – ngày vào viện (cách tính này áp dụng đối với các trường hợp còn lại)

Lưu ý:

– Riêng trường hợp người bệnh vào viện và ra viện trong cùng 01 ngày ( hoặc vào viện ngày hôm trước, ra ngày hôm sau ) có thời hạn điều trị trên 04 giờ đến dưới 24 giờ thì được tính là 01 ngày điều trị. Trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu, không qua khoa khám bệnh, có thời hạn cấp cứu, điều trị từ 04 giờ trở xuống ( kể cả trường hợp ra viện, vào viện hoặc chuyển viện, tử trận ) được giao dịch thanh toán tiền khám bệnh, tiền thuốc, vật tư y tế và các dịch vụ kỹ thuật, không thanh toán giao dịch tiền ngày giường bệnh hồi sức cấp cứu .
– Trường hợp người bệnh vào viện và ra viện có thời hạn điều trị từ 04 giờ trở xuống thì được giao dịch thanh toán tiền khám bệnh, tiền thuốc, vật tư y tế và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh đã sử dụng, không được tính tiền giường điều trị nội trú .
– Trường hợp trong cùng một ngày người bệnh chuyển 02 khoa thì mỗi khoa chỉ được tính 50% ngày. Trường hợp trong cùng một ngày người bệnh chuyển từ 3 khoa trở lên thì giá ngày giường bệnh hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường tại khoa có thời hạn nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường cao nhất và tại khoa có thời hạn nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường thấp nhất .
– Giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng : vận dụng tối đa không quá 10 ngày sau một lần phẫu thuật. Từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật trở đi thì vận dụng mức giá ngày giường nội khoa theo các khoa tương ứng .
– Giá ngày giường bệnh được tính cho 01 người / 01 giường. Trường hợp ở cùng một thời gian phải nằm ghép 02 người / 01 giường thì chỉ được giao dịch thanh toán 50% mức giá, trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được giao dịch thanh toán 1/3 mức giá ngày giường điều trị tương ứng .
Ngoài ra, giá dịch vụ ngày giường bệnh được pháp luật tại Phụ lục II phát hành kèm theo Thông tư 39/2018 / TT-BYT như sau :
Đơn vị : đồng

Mọi Người Cũng Xem   Cách cắt video YouTube online đơn giản không cần phần mềm

Số TT

Các loại dịch vụ

Bệnh viện hạng Đặc biệt

Bệnh viện hạng I

Bệnh viện hạng II

Bệnh viện hạng III

Bệnh vện hạng IV

A B 1 2 3 4 5

1

Ngày điều trị Hồi sức tích cực ( ICU ) / ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc

753.000

678.000

578.000

2

Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu

441.000

411.000

314.000

272.000

242.000

3

Ngày giường bệnh Nội khoa:

 

3.1

Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell)

232.000

217.000

178.000

162.000

144.000

Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa thường trực Bộ Y tế tại Thành Phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

 

232.000

3.2

Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT hoặc PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.

210.000

195.000

152.000

141.000

126.000

Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa thường trực Bộ Y tế tại TP.HN và Thành phố Hồ Chí Minh

 

210.000

 

3.3

Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng

177.000

164.000

125.000

115.000

106.000

4

Ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng:

 

 

4.1

Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể

324.000

292.000

246.000

 

Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa thường trực Bộ Y tế tại Thành Phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

 

324.000

4.2

Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể

289.000

266.000

214.000

189.000

170.000

Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa thường trực Bộ Y tế tại TP.HN và Thành phố Hồ Chí Minh

 

289.000

4.3

Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể

250.000

232.000

191.000

167.000

148.000

Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa thường trực Bộ Y tế tại Thành Phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

 

250.000

4.4

Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể

225.000

208.000

163.000

142.000

128.000

5

Ngày giường trạm y tế xã

53.000

6

Ngày giường bệnh ban ngày

Được tính bằng 0,3 lần giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng.

Ghi chú: Giá ngày giường điều trị nội trú chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y tế.

Mọi Người Cũng Xem   Hướng Dẫn Chơi Clash Of Clans Trên Pc ), Cách Chơi Clash Of Clans Trên Máy Tính

Ban biên tập thông tin đến bạn!

Trân trọng !

Related Posts

About The Author

Add Comment