phương pháp hướng dẫn học sinh lớp 2 tính nhẩm nhanh – Tài liệu text

phương pháp hướng dẫn học sinh lớp 2 tính nhẩm nhanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.66 KB, 15 trang )

PHẦN I. MỞ ĐẦU
I- Lí do chọn đề tài
Xuất phát từ thực tiễn triển khai thực hiện chương trình và các
bộ môn học lớp 1,2 3 theo chương trình do bộ trưởng bộ Giáo dục và
đào tạo ban hành mà ngành giáo dục và đào tạo hiện nay đang được
toàn xã hội quan tâm ở mức cao nhất về nội dung chương trình, chất
lượng dạy học.
Chất lượng giáo dục đào tạo trong các nhà trường đã được nâng
cao lên song vẫn còn hạn chế : học sinh chưa khai thác hết khả năng
tiềm ẩn trong nội dung bài học để từ đó tìm ra chìa khoá giải quyết
vấn đề .
Đối với giáo viên thời gian gần đây đã được tham gia các lớp
học bồi dưỡng thay sách. Nhiều thầy cô đã được công nhận là giáo
viên dạy giỏi các cấp, tuy nhiên còn không ít thầy cô chưa khuyến
khích học sinh học tập một cách chủ động, sáng tạo đặc biệt là vận
dụng kiến thức đã học trong đòi sống.
Về nhận thức mỗi giáo viên phải thấy đổi mới phương pháp dạy
học là góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Đáp ứng việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học năm học
200 tôi đã thực hiện đề tài này cho thấy kết quả dạy học đã được
nâng lên, bước đầu khuyến khích học sinh học tốt hơn. Qua một năm
thử nghiệm bổ sung nhiều thiếu sót, đúc rút kinh nghiệm, năm học
2000 tôi tiếp tục vận dụng đề tài “PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN
HỌC SINH LỚP 2 TÍNH NHẨM NHANH” trong giảng dạy môn
toán 2 phần cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100, nhằm trang bị cho
học sinh một tư duy mới, một phương pháp mới khoa học và ưu việt.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu mong muôn sẽ giúp học sinh khắc phục được những
yếu điểm đã nêu về toán học từ đó đạt được kết quả cao khi giải bài
toán nói riêng và đạt kết quả cao trong quá trình học tập nói chung.
Ý nghĩa rất quan trọng mà đề tài đặt ra là: Tìm được một phương
pháp tối ưu nhất để trong quỹ thời gian cho phép hoàn thành được một
hệ thống chương trình quy định và nâng cao thêm về mặt kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo trong việc giải các bài toán. Từ đó phát huy, khơi dậy,
sử dụng hiệu quả kiến thức vốn có của học sinh, gây hứng thú học tập
cho các em.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Sáng kiến kinh nghiệm có nhiệm vụ giải đáp các câu hỏi khoa học
sau đây:
– Kỹ năng là gì? Cơ chế hình thành kỹ năng là như thế nào?
– Những tình huống điển hình nào thường gặp trong quá trình giải
quyết những vấn đề liên quan.
– Trong quá trình giải quyết các vấn đề liên quan, học sinh thường
gặp những khó khăn và sai lầm nào?
– Những biện pháp sư phạm nào được sử dụng để rèn luyện cho
học sinh kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan?
– Kết quả của thực nghiệm sư phạm là như thế nào?
IV. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu:
– Các dạng toán lớp 2 và phương pháp giảng dạy toán để giúp nâng
cao hứng thú và kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 2
– Khách thể nghiên cứu là học sinh lớp trường Tiểu học xxx
V. Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, sáng kiến kinh nghiệm sử dụng
những phương pháp sau: Nghiên cứu lý luận, điều tra quan sát thực
tiễn, thực nghiệm sư phạm.

Trên cơ sở phân tích kỹ nội dung chương trình của Bộ giáo dục và
Đào tạo, phân tích kỹ đối tượng học sinh (đặc thù, trình độ tiếp thu…).
Bước đầu mạnh dạn thay đổi ở từng tiết học, sau mỗi nội dung đều có
kinh nghiệm về kết quả thu được (nhận thức của học sinh, hứng thú
nghe giảng, kết quả kiểm tra,…) và đi đến kết luận.
Lựa chọn các ví dụ các bài tập cụ thể phân tích tỉ mỉ những sai
lầm của học sinh vận dụng hoạt động năng lực tư duy và kỹ năng vận
dụng kiến thức của học sinh để từ đó đưa ra lời giải đúng của bài toán.

PHẦN II. NỘI DUNG
1- Tình trạng thực tế khi chưa thực hiện đề tài :
Giáo viên thực hiện đầy đủ các yêu cầu của tiết dạy, tăng cường
luyện tập thực hành, hình thành kĩ năng toán học cho học sinh, song
việc khuyến khích học sinh tính bằng nhiều cách, lựa chọn cách tính
còn hạn chế. Học sinh thuộc bảng cộng trừ, năm được thuật tính ,
chưa thấy được sự đa dạng phong phú của các bài tập, khả năng vận
dụng cộng trừ nhẩm trong đòi sống chậm .
2. Số liệu điều tra trước khi thực hiện :
3- Những biện pháp pháp thực hiện :
Đơn vị cơ bản của quá trình dạy học là các tiết dạy vì vậy trong
uqá trình dạy học giáo viên phải nghĩ đến từng tiết học .Bất cứ tiết học
nào cũng có một số bài tập để củng cố, thực hành trực tiếp các kiến
thức mới, giáo viên vừa giúp học sinh nắm chắc kiến thức kĩ năng cơ
bản nhất vừa hình thành được phương pháp học tập cho các em .
Cùng với việc đổi mới về cấu trúc, nội dung sách giáo khoa,
trong mỗi tiết học giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh hoạt động học
tập giúp các em nắm được kién thức cơ bản về phép cộng trừ có nhớ
trong phạm vi 100, khuến khích học sinh tìm ra kết quả bằng nhiều
cách .Đồng thời hình thành và rèn cho học sinh các kĩ năng thực hành

về cộng trừ, đặc biệt là kĩ năng tính và giải quyết vấn đề thông qua
cách cộng trừ nhẩm. Với cách cộng trừ nhẩm giúp học sinh khắc sâu

kiến thức thấy được sự đa dạngvà phong phú của các bài tập, từ đó
tập cho học sinh thói quen khai thác nội dung tiềm ẩn trong từng bài
tập, lựa chọn cách giải tốt nhất cho bài làm của mình, vận dụng ngay
cách cộng trừ nhẩm của tiết học trước trong các tiết dạy tiếp liền, vận
dụng trong đời sống một cách chủ động, linh hoạt và sáng tạo.
Khi dạy toán cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100 cho học sinh
lớp 2 tôi luôn yêu cầu học sinh tính bằng nhiều cách trong đó có vận
dụng tính nhẩm để tìm nhanh kết quả. Các bước được tiến hành như
sau:
A- phép cộng :
Các bài dạng 9 +5; 29+5; 49+25
*bài 9 cộng với một số : 9+5
– học sinh thực hiện tính 9+5 bằng các thao tác trên que tính, có
thể trả lời theo nhiều cách để tìm ra kết quả 9+5 = 14
– đặt tính rồi tính
9
+5
14
Học sinh nắm được thuật tính
– Dựa vào hình vẽ sgk (trang 15) khuyến khích học sinh tìm
ra cách làm nhanh nhất :”tách 1 ở số sau để có 9 cộng với 1 bằng10 ,
lấy 10 cộng với số còn lại của số sau”. Cách thực hiện này yeu cầu
học sinh phải huy động các kiến thức đã học ở lớp 1 (9+1=10, 5 gồm
1 và 4)để tự phát hiện nội dung mới và chuẩn bị cơ sở cho việc lạp
bảng cộng có nhớ.

– Lập bảng cộng dạng 9 cộng với một số và học thuộc chẳng
hạn
9+2=
9+3=
9+4=

Mọi Người Cũng Xem   Cách tính giá trị xe ô tô cũ, các yếu tố ảnh hưởng đến giá xe cũ

9+9=
+Cách 1”
Học sinh tự tìm ra kết quả bằng các thao tác trên que tính .
+Cách 2:
Cho học sinh nhận xét về các phép tính ? ( số hạng thứ nhất của
các phép tính đều là 9) khi cộng 9 với một số tách 1 ở số sau để có 9
+1 = 10 cộng với số còn lại của số sau rồi tính nhẩm. Với cách này
học sinh khắc sâu kiến thức, tránh lạm dụng đồ dùng trực quan.
Học thuộc công thức cũng chỉ là bước đầu chiếm k\lĩnh kiến
thức, giáo viên giúp học sinh nhận ra: học không phải chỉ để biết mà
học còn để làm, để vận dụng. Thông uqa hệ thống bài tập học sinh
biết cách vận dụng những kiến thức cơ bản đẫ học để làm bài, giáo
viên khuyến khích học sinh tìm kết quả bằng nhiều cách, nhận xét
đưa ra cách giải nhanh nhất
Chẳng hạn:
Bài tập 1: Tính nhẩm trang 15
9+3= 9+6= 9+8 = 9+7= 9+4= 3+9= 6+9= 8+9=
7+9= 4+9=
Cách 1: Trên cơ sở học thuộc bảng cộng học sinh tự tìm ra kết
quả ở mỗi phép tính.

Cách 2: Dựa vào cách tính nhẩm học sinh tự nêu kết quả rồi đọc

(chẳng hạn : 9+1 =10, 10 +2 =12)
– Diền ngay 9+3=12 (vì khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng không thay đổi)
– Bài tập 3 Tính (trang 15)
9+6+3= 9+9+1= 9+4+2= 9+5+3=
Giáo viên yêu cầu học sinh chọn phương pháp giải, chẳng hạn :
9+9 +1 =18 +1 =19
Hay 9+9+1=9+10=19
Bài 29 +5
Cách 1 (SGK) 29 +5 =?
29 *9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1
+ 5 *2 thêm 1 bằng 3, viết 3.
34
-Cách 2 Vận dụng cách tính nhẩm của bài 9+5 các em có thể
tính như sau: 29 +5 =
29 +1+4=30+4=34
-Bài 49 +25
Cách 1 (SGK) 49 +25 =
49 * 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
+25 *4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
74
Cách 2 Tính nhẩm:49+25=49+1+24=50+24=74
*Các bài dạng 8+5;7+5;6+5; 28+5;47+5;26+5;
38+25;47+25;36+15
Thực hiện tương tự dạng như trên :

Học sinh ghi nhớ: muốn cộng nhẩm hai số ta làm tròn chục một
số. Khi thêm vào số có hàng đơn vị lớn hơn bao nhiêu đơn vị để số đó
tròn chục thì phải bớt đi ở số hạng kia bấy nhiêu đơn vị.

A- Phép trừ
Các bài dạng 11-5 ; 31- 5 ;51-15
Bài 11trừ đi một số 11-5
-Học sinh thực hiện tính 11-5 bằng các thao tác trên que tính, có
thể trả lời bằng nhiều cách để tìm ra kết uqả 11-5
đặt tính rồi tính
11 (Học sinh nắm được thuật tính)
-5
6
-Dựa vào hình vẽ SGK trang 48 học sinh tìm ra cách tính nhẩm:
11-5 =11-1-4=10-4=6
-Hướng dãn thực hiện các thao tác
11-5 =(11+5)-(5+5)
= 16 – 10 = 6
Phát hiện cách trừ nhẩm : muốn trừ nhẩm ta làm tròn chục số
trừ: khi thêm vào số trừ bao nhiêu đơn vị để số đó tròn chục thì phải
thêm vào số bị trừ bấy nhiêu đơn vị.
Bài tập 1: Tính nhẩm trang 48
9+2= 8+3= 7+4= 6+5= 2+9= 3+8= 4+7= 5+6=
11-9= 11-2= 11-8= 11-3= 11-7= 11-4= 11-5= 11-6=
-Cách 1 : trên cơ s[r thuộc bảng cộng trừ học sinh tự tìm ra kết
quaơr mỗi phép tính

-Cách 2: Dựa vào kiến thức đã học học sinh có thể điền ngay 9
+2 = 11 ; 2 +9 =11
Còn 11-9 ; 11-2, cần được đặt trong mối quan hệ với phép cộng
9 +2=11; 2+9 =11 và cách tìm một số hạng khi biết số hạng kia và
tổng. Các cột còn lại thực hiện tương tự.
Dựa vào cách tính nhẩm bài 11-5, học sinh vận dụng tính nhẩm

trong các bài tiếp theo.
Bài 31-5
Cách 1 Đặt tính 31-5 =?
31 *1 không trừ được 5 lấy 11 trừ 5 bằng 6 viết 6 nhớ 1
– 5
26 *3 trừ 1 bằng 2 viết 2
Cách 2 tính nhẩm
31-5 =(31+5) -(5+5)=
36 – 10 = 26
Bài 51-15
Cách 1 (SGK) 51 -15=?
52 *1 không trừ được 5 lấy 11-5 bằng 6 viết 6 nhớ 1.
-15 *1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
36
Cách 2 tính nhẩm:
51-15 =(51+5) -(15+5)=
56 -20 = 36
*Các bài dạng 12-8;32-8; 52-28;13-5;33-5;53-15;14-8;34-8;54-
18
Thực hiện tương tự như trên.

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÓ SO SÁNH ĐỐI CHỨNG
Với cách dạy cộng trừ nhẩm lồng vào từng bài học phần cộng
trờ có nhớ, học sinh hứng thú học tập, tích cực chủ động học tập theo
năng lực cá nhân, học sinh biếtvận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết vấn đề một cách linh hoạt sáng tạo.
Học sinh có thói quen lựa chọn cách giải tốt nhất cho bài làm
của mình, tạo điều kiện phát triển tư duy, năng lực tự học, góp phần
nâng cao chất lượng

Số liệu
Qua thực nghiệm dạy tính nhẩm ta thấy hiệu quả rất khả quan,
số học sinh giỏi được tăng lên đáng kể, số học sinh yếu không còn.

PHẦN III. KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Sáng kiến kinh nghiệm đã thu được một số kết quả sau đây:
1. Đã hệ thống hóa, phân tích, diễn giải được khái niệm kĩ năng
và sự hình thành kĩ năng học và giải bài tập toán cho học sinh
2. Thống kê được một số dạng toán điển hình liên quan đến nội
dung chuyên đề thực hiện.
3. Chỉ ra một số sai lầm thường gặp của học sinh trong quá trình
giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung chuyên đề thực hiện.
4. Xây dựng một số biện pháp sư phạm để rèn luyện kĩ năng giải
quyết các vấn đề liên quan đến nội dung chuyên đề thực hiện.
5. Thiết kế các thức dạy học một số ví dụ, hoạt động theo hướng
dạy học tích cực.
6. Đã tổ chức thực nghiệm sư phạm để minh học tính khả thi và
hiệu quả của những biện pháp sư phạm được đề xuất.
Như vậy có thể khẳng định rằng: mục đích nghiên cứu đã được
thực hiện, nhiệm vụ nghiên cứu đã được hoàn thành và giả thuyết khoa
học là chấp nhận được.
Trong quá trình giảng dạy môn Toán tại trường, từ việc áp
dụng các hình thức rèn luyện cách trình bày lời giải bài toán cho học
sinh đã có kết quả rõ rệt, bản thân tôi rút ra được nhiều bài học kinh
nghiệm về phương pháp rèn luyện cách trình bày lời giải bài toán cho
học sinh đó là :
1 – Trình bày bài giải mẫu.
2 – Trình bày bài giải nhưng các bước sắp xếp chưa hợp lý.

3 – Đưa ra bài toán có gợi ý giải.

4 – Đưa ra bài giải sẵn có chứa sai sót để yêu cầu học sinh tìm chỗ sai
và sửa lại cho đúng.
Cũng qua thực tế kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, với nội
dung và phương pháp nêu trên đã giúp học sinh có cái nhìn toàn diện
hơn về Toán học nói chung. Vấn đề tôi thấy học sinh khá, giỏi rất
hứng thú với việc làm mà giáo viên đã áp dụng trong chuyên đề này.
2. KIẾN NGHỊ
1. Với Sở GD&ĐT – Phòng GD&ĐT
Quan tâm hơn nữa đến việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho giáo viên dạy toán. Nên tổ chức các hội thảo chuyên đề chuyên
sâu cho giáo viên trong tỉnh. Cần có những chỉ đạo sát hơn nữa về mặt
chuyên môn, định hướng cho giáo viên giảng dạy, áp dụng chuẩn kiến
thưc, kĩ năng chung theo tinh thần chỉ đạo của cơ quan quản lí.
Tổ chức cho giáo viên các trường giao lưu, học hỏi lần nhau.
2. Với BGH nhà trường
– Hiện nay, nhà trường đã có một số sách tham khảo tuy nhiên có
vẻ như chưa đầy đủ. Vì vậy nhà trường cần quan tâm hơn nữa về việc
trang bị thêm sách tham khảo môn Toán để học sinh được tìm tòi, học
tập khi giải toán để các em có thể tránh được những sai lầm trong khi
làm bài tập và nâng cao hứng thú, kết quả học tập môn toán nói riêng,
nâng cao kết quả học tập của học sinh nói chung.
Đồ dùng dạy học môn Toán cần được trang bị thêm, thay thế
thường xuyên các đồ dũng cũ, hỏng đảm bảo cho việc sử dụng thiết bị
dạy học của giáo viên được thuận lợi.
3. Với PHHS

Mọi Người Cũng Xem   Cách thay đổi/cài đặt tài khoản google/gmail mặc định trên PC/Mobile

– Quan tâm việc tự học, tự làm bài tập ở nhà của con cái. Thường
xuyên kiểm tra sách, vở và việc soạn bài trước khi đến trường của các
con.

PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC
CẤP

http://englishebook.info/1/math-toan/1270-how-to-teach-

fractions-to-grade-4-student-in-primary-school
Nghiên cứu mong muôn sẽ giúp học viên khắc phục được nhữngyếu điểm đã nêu về toán học từ đó đạt được hiệu quả cao khi giải bàitoán nói riêng và đạt hiệu quả cao trong quy trình học tập nói chung. Ý nghĩa rất quan trọng mà đề tài đặt ra là : Tìm được một phươngpháp tối ưu nhất để trong quỹ thời hạn được cho phép triển khai xong được mộthệ thống chương trình pháp luật và nâng cao thêm về mặt kỹ năng và kiến thức, kỹ năng và kiến thức, kỹ xảo trong việc giải các bài toán. Từ đó phát huy, khơi dậy, sử dụng hiệu suất cao kỹ năng và kiến thức vốn có của học viên, gây hứng thú học tậpcho các em. III. Nhiệm vụ điều tra và nghiên cứu. Sáng kiến kinh nghiệm tay nghề có trách nhiệm giải đáp các câu hỏi khoa họcsau đây : – Kỹ năng là gì ? Cơ chế hình thành kiến thức và kỹ năng là ra làm sao ? – Những trường hợp nổi bật nào thường gặp trong quy trình giảiquyết những yếu tố tương quan. – Trong quy trình xử lý các yếu tố tương quan, học viên thườnggặp những khó khăn vất vả và sai lầm đáng tiếc nào ? – Những biện pháp sư phạm nào được sử dụng để rèn luyện chohọc sinh kỹ năng và kiến thức xử lý các yếu tố tương quan ? – Kết quả của thực nghiệm sư phạm là thế nào ? IV. Đối tượng điều tra và nghiên cứu, khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu : – Các dạng toán lớp 2 và chiêu thức giảng dạy toán để giúp nângcao hứng thú và tác dụng học tập môn toán của học viên lớp 2 – Khách thể điều tra và nghiên cứu là học viên lớp trường Tiểu học xxxV. Phương pháp nghiên cứu và điều tra : Trong quy trình nghiên cứu và điều tra, ý tưởng sáng tạo kinh nghiệm tay nghề sử dụngnhững chiêu thức sau : Nghiên cứu lý luận, tìm hiểu quan sát thựctiễn, thực nghiệm sư phạm. Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích kỹ nội dung chương trình của Bộ giáo dục vàĐào tạo, nghiên cứu và phân tích kỹ đối tượng người dùng học viên ( đặc trưng, trình độ tiếp thu … ). Bước đầu mạnh dạn biến hóa ở từng tiết học, sau mỗi nội dung đều cókinh nghiệm về tác dụng thu được ( nhận thức của học viên, hứng thúnghe giảng, tác dụng kiểm tra, … ) và đi đến Kết luận. Lựa chọn các ví dụ các bài tập đơn cử nghiên cứu và phân tích tỉ mỉ những sailầm của học viên vận dụng hoạt động giải trí năng lượng tư duy và kỹ năng và kiến thức vậndụng kỹ năng và kiến thức của học viên để từ đó đưa ra lời giải đúng của bài toán. PHẦN II. NỘI DUNG1 – Tình trạng trong thực tiễn khi chưa triển khai đề tài : Giáo viên triển khai không thiếu các nhu yếu của tiết dạy, tăng cườngluyện tập thực hành thực tế, hình thành kĩ năng toán học cho học viên, songviệc khuyến khích học viên tính bằng nhiều cách, lựa chọn cách tínhcòn hạn chế. Học sinh thuộc bảng cộng trừ, năm được thuật tính, chưa thấy được sự phong phú đa dạng chủng loại của các bài tập, năng lực vậndụng cộng trừ nhẩm trong đòi sống chậm. 2. Số liệu tìm hiểu trước khi thực thi : 3 – Những giải pháp pháp thực thi : Đơn vị cơ bản của quy trình dạy học là các tiết dạy thế cho nên tronguqá trình dạy học giáo viên phải nghĩ đến từng tiết học. Bất cứ tiết họcnào cũng có 1 số ít bài tập để củng cố, thực hành thực tế trực tiếp các kiếnthức mới, giáo viên vừa giúp học viên nắm chắc kỹ năng và kiến thức kĩ năng cơbản nhất vừa hình thành được phương pháp học tập cho các em. Cùng với việc thay đổi về cấu trúc, nội dung sách giáo khoa, trong mỗi tiết học giáo viên tổ chức triển khai hướng dẫn học viên hoạt động giải trí họctập giúp các em nắm được kién thức cơ bản về phép cộng trừ có nhớtrong khoanh vùng phạm vi 100, khuến khích học viên tìm ra tác dụng bằng nhiềucách. Đồng thời hình thành và rèn cho học viên các kĩ năng thực hànhvề cộng trừ, đặc biệt quan trọng là kĩ năng tính và xử lý yếu tố thông quacách cộng trừ nhẩm. Với cách cộng trừ nhẩm giúp học viên khắc sâukiến thức thấy được sự đa dạngvà đa dạng chủng loại của các bài tập, từ đótập cho học viên thói quen khai thác nội dung tiềm ẩn trong từng bàitập, lựa chọn cách giải tốt nhất cho bài làm của mình, vận dụng ngaycách cộng trừ nhẩm của tiết học trước trong các tiết dạy thông suốt, vậndụng trong đời sống một cách dữ thế chủ động, linh động và phát minh sáng tạo. Khi dạy toán cộng trừ có nhớ trong khoanh vùng phạm vi 100 cho học sinhlớp 2 tôi luôn nhu yếu học viên tính bằng nhiều cách trong đó có vậndụng tính nhẩm để tìm nhanh tác dụng. Các bước được triển khai nhưsau : A – phép cộng : Các bài dạng 9 + 5 ; 29 + 5 ; 49 + 25 * bài 9 cộng với một số ít : 9 + 5 – học viên triển khai tính 9 + 5 bằng các thao tác trên que tính, cóthể vấn đáp theo nhiều cách để tìm ra tác dụng 9 + 5 = 14 – đặt tính rồi tính + 514H ọc sinh nắm được thuật tính – Dựa vào hình vẽ sgk ( trang 15 ) khuyến khích học viên tìmra cách làm nhanh nhất : ” tách 1 ở số sau để có 9 cộng với 1 bằng10, lấy 10 cộng với số còn lại của số sau ”. Cách triển khai này yeu cầuhọc sinh phải kêu gọi các kỹ năng và kiến thức đã học ở lớp 1 ( 9 + 1 = 10, 5 gồm1 và 4 ) để tự phát hiện nội dung mới và chuẩn bị sẵn sàng cơ sở cho việc lạpbảng cộng có nhớ. – Lập bảng cộng dạng 9 cộng với 1 số ít và học thuộc chẳnghạn9 + 2 = 9 + 3 = 9 + 4 = 9 + 9 = + Cách 1 ” Học sinh tự tìm ra tác dụng bằng các thao tác trên que tính. + Cách 2 : Cho học viên nhận xét về các phép tính ? ( số hạng thứ nhất củacác phép tính đều là 9 ) khi cộng 9 với 1 số ít tách 1 ở số sau để có 9 + 1 = 10 cộng với số còn lại của số sau rồi tính nhẩm. Với cách nàyhọc sinh khắc sâu kỹ năng và kiến thức, tránh lạm dụng vật dụng trực quan. Học thuộc công thức cũng chỉ là trong bước đầu chiếm k \ lĩnh kiếnthức, giáo viên giúp học viên nhận ra : học không phải chỉ để biết màhọc còn để làm, để vận dụng. Thông uqa mạng lưới hệ thống bài tập học sinhbiết cách vận dụng những kỹ năng và kiến thức cơ bản đẫ học để làm bài, giáoviên khuyến khích học viên tìm tác dụng bằng nhiều cách, nhận xétđưa ra cách giải nhanh nhấtChẳng hạn : Bài tập 1 : Tính nhẩm trang 159 + 3 = 9 + 6 = 9 + 8 = 9 + 7 = 9 + 4 = 3 + 9 = 6 + 9 = 8 + 9 = 7 + 9 = 4 + 9 = Cách 1 : Trên cơ sở học thuộc bảng cộng học viên tự tìm ra kếtquả ở mỗi phép tính. Cách 2 : Dựa vào cách tính nhẩm học viên tự nêu tác dụng rồi đọc ( ví dụ điển hình : 9 + 1 = 10, 10 + 2 = 12 ) – Diền ngay 9 + 3 = 12 ( vì khi đổi chỗ các số hạng trong mộttổng thì tổng không biến hóa ) – Bài tập 3 Tính ( trang 15 ) 9 + 6 + 3 = 9 + 9 + 1 = 9 + 4 + 2 = 9 + 5 + 3 = Giáo viên nhu yếu học viên chọn chiêu thức giải, ví dụ điển hình : 9 + 9 + 1 = 18 + 1 = 19H ay 9 + 9 + 1 = 9 + 10 = 19B ài 29 + 5C ách 1 ( SGK ) 29 + 5 = ? 29 * 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1 + 5 * 2 thêm 1 bằng 3, viết 3.34 – Cách 2 Vận dụng cách tính nhẩm của bài 9 + 5 các em có thểtính như sau : 29 + 5 = 29 + 1 + 4 = 30 + 4 = 34 – Bài 49 + 25C ách 1 ( SGK ) 49 + 25 = 49 * 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1. + 25 * 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.74 Cách 2 Tính nhẩm : 49 + 25 = 49 + 1 + 24 = 50 + 24 = 74 * Các bài dạng 8 + 5 ; 7 + 5 ; 6 + 5 ; 28 + 5 ; 47 + 5 ; 26 + 5 ; 38 + 25 ; 47 + 25 ; 36 + 15T hực hiện tương tự dạng như trên : Học sinh ghi nhớ : muốn cộng nhẩm hai số ta làm tròn chục mộtsố. Khi thêm vào số có hàng đơn vị chức năng lớn hơn bao nhiêu đơn vị chức năng để số đótròn chục thì phải bớt đi ở số hạng kia bấy nhiêu đơn vị chức năng. A – Phép trừCác bài dạng 11-5 ; 31 – 5 ; 51-15 Bài 11 trừ đi một số ít 11-5 – Học sinh thực thi tính 11-5 bằng các thao tác trên que tính, cóthể vấn đáp bằng nhiều cách để tìm ra kết uqả 11-5 đặt tính rồi tính11 ( Học sinh nắm được thuật tính ) – 5 – Dựa vào hình vẽ SGK trang 48 học viên tìm ra cách tính nhẩm : 11-5 = 11-1-4 = 10-4 = 6 – Hướng dãn triển khai các thao tác11-5 = ( 11 + 5 ) – ( 5 + 5 ) = 16 – 10 = 6P hát hiện cách trừ nhẩm : muốn trừ nhẩm ta làm tròn chục sốtrừ : khi thêm vào số trừ bao nhiêu đơn vị chức năng để số đó tròn chục thì phảithêm vào số bị trừ bấy nhiêu đơn vị chức năng. Bài tập 1 : Tính nhẩm trang 489 + 2 = 8 + 3 = 7 + 4 = 6 + 5 = 2 + 9 = 3 + 8 = 4 + 7 = 5 + 6 = 11-9 = 11-2 = 11-8 = 11-3 = 11-7 = 11-4 = 11-5 = 11-6 = – Cách 1 : trên cơ s [ r thuộc bảng cộng trừ học viên tự tìm ra kếtquaơr mỗi phép tính-Cách 2 : Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học học viên hoàn toàn có thể điền ngay 9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11C òn 11-9 ; 11-2, cần được đặt trong mối quan hệ với phép cộng9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11 và cách tìm một số ít hạng khi biết số hạng kia vàtổng. Các cột còn lại triển khai tựa như. Dựa vào cách tính nhẩm bài 11-5, học viên vận dụng tính nhẩmtrong các bài tiếp theo. Bài 31-5 Cách 1 Đặt tính 31-5 = ? 31 * 1 không trừ được 5 lấy 11 trừ 5 bằng 6 viết 6 nhớ 1 – 526 * 3 trừ 1 bằng 2 viết 2C ách 2 tính nhẩm31-5 = ( 31 + 5 ) – ( 5 + 5 ) = 36 – 10 = 26B ài 51-15 Cách 1 ( SGK ) 51 – 15 = ? 52 * 1 không trừ được 5 lấy 11-5 bằng 6 viết 6 nhớ 1. – 15 * 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 336C ách 2 tính nhẩm : 51-15 = ( 51 + 5 ) – ( 15 + 5 ) = 56 – 20 = 36 * Các bài dạng 12-8 ; 32-8 ; 52-28 ; 13-5 ; 33-5 ; 53-15 ; 14-8 ; 34-8 ; 54-18 Thực hiện tựa như như trên. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÓ SO SÁNH ĐỐI CHỨNGVới cách dạy cộng trừ nhẩm lồng vào từng bài học phần cộngtrờ có nhớ, học viên hứng thú học tập, tích cực dữ thế chủ động học tập theonăng lực cá thể, học viên biếtvận dụng các kỹ năng và kiến thức đã học để giảiquyết yếu tố một cách linh động phát minh sáng tạo. Học sinh có thói quen lựa chọn cách giải tốt nhất cho bài làmcủa mình, tạo điều kiện kèm theo tăng trưởng tư duy, năng lượng tự học, góp phầnnâng cao chất lượngSố liệuQua thực nghiệm dạy tính nhẩm ta thấy hiệu suất cao rất khả quan, số học viên giỏi được tăng lên đáng kể, số học viên yếu không còn. PHẦN III. KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ1. KẾT LUẬNSáng kiến kinh nghiệm tay nghề đã thu được một số ít hiệu quả sau đây : 1. Đã hệ thống hóa, nghiên cứu và phân tích, diễn giải được khái niệm kĩ năngvà sự hình thành kĩ năng học và giải bài tập toán cho học sinh2. Thống kê được một số ít dạng toán nổi bật tương quan đến nộidung chuyên đề triển khai. 3. Chỉ ra 1 số ít sai lầm đáng tiếc thường gặp của học viên trong quá trìnhgiải quyết các yếu tố tương quan đến nội dung chuyên đề triển khai. 4. Xây dựng 1 số ít biện pháp sư phạm để rèn luyện kĩ năng giảiquyết các yếu tố tương quan đến nội dung chuyên đề thực thi. 5. Thiết kế các thức dạy học một số ít ví dụ, hoạt động giải trí theo hướngdạy học tích cực. 6. Đã tổ chức triển khai thực nghiệm sư phạm để minh học tính khả thi vàhiệu quả của những biện pháp sư phạm được yêu cầu. Như vậy hoàn toàn có thể chứng minh và khẳng định rằng : mục tiêu nghiên cứu và điều tra đã đượcthực hiện, trách nhiệm điều tra và nghiên cứu đã được triển khai xong và giả thuyết khoahọc là gật đầu được. Trong quy trình giảng dạy môn Toán tại trường, từ việc ápdụng các hình thức rèn luyện cách trình diễn giải thuật bài toán cho họcsinh đã có hiệu quả rõ ràng, bản thân tôi rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm kinhnghiệm về giải pháp rèn luyện cách trình diễn giải thuật bài toán chohọc sinh đó là : 1 – Trình bày bài giải mẫu. 2 – Trình bày bài giải nhưng các bước sắp xếp chưa hài hòa và hợp lý. 3 – Đưa ra bài toán có gợi ý giải. 4 – Đưa ra bài giải sẵn có chứa sai sót để nhu yếu học viên tìm chỗ saivà sửa lại cho đúng. Cũng qua thực tiễn kinh nghiệm tay nghề giảng dạy của bản thân, với nộidung và chiêu thức nêu trên đã giúp học viên có cái nhìn toàn diệnhơn về Toán học nói chung. Vấn đề tôi thấy học viên khá, giỏi rấthứng thú với việc làm mà giáo viên đã vận dụng trong chuyên đề này. 2. KIẾN NGHỊ1. Với Sở GD&ĐT – Phòng GD&ĐTQ uan tâm hơn nữa đến việc tu dưỡng trình độ, nghiệp vụcho giáo viên dạy toán. Nên tổ chức triển khai các hội thảo chiến lược chuyên đề chuyênsâu cho giáo viên trong tỉnh. Cần có những chỉ huy sát hơn nữa về mặtchuyên môn, xu thế cho giáo viên giảng dạy, vận dụng chuẩn kiếnthưc, kĩ năng chung theo ý thức chỉ huy của cơ quan quản lí. Tổ chức cho giáo viên các trường giao lưu, học hỏi lần nhau. 2. Với BGH nhà trường – Hiện nay, nhà trường đã có một số ít sách tìm hiểu thêm tuy nhiên cóvẻ như chưa rất đầy đủ. Vì vậy nhà trường cần chăm sóc hơn nữa về việctrang bị thêm sách tìm hiểu thêm môn Toán để học viên được tìm tòi, họctập khi giải toán để các em hoàn toàn có thể tránh được những sai lầm đáng tiếc trong khilàm bài tập và nâng cao hứng thú, hiệu quả học tập môn toán nói riêng, nâng cao hiệu quả học tập của học viên nói chung. Đồ dùng dạy học môn Toán cần được trang bị thêm, thay thếthường xuyên các đồ dũng cũ, hỏng bảo vệ cho việc sử dụng thiết bịdạy học của giáo viên được thuận tiện. 3. Với PHHS – Quan tâm việc tự học, tự làm bài tập ở nhà của con cháu. Thườngxuyên kiểm tra sách, vở và việc soạn bài trước khi đến trường của cáccon. PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁCCẤPhttp : / / englishebook.info/1/math-toan/1270-how-to-teach-fractions-to-grade-4-student-in-primary-school

Mọi Người Cũng Xem   Căn bậc hai của 8 là gì? Xem xong 5 phút hiểu luôn. - Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Source: https://hoasenhomes.vn
Category: Ý Nghĩa Con Số

Related Posts

About The Author

Add Comment