Công Thức Tính Quá Tải Máy Biến Áp Và Cách Lựa Chọn, Hiện Đang Sử Dụng 400A Thì Tổn Hao Là Bao Nhiêu

Công suất máy biến áp là gì ?

Công suất máy biến áp chính là dung lượng điện năng mà máy có thể biến đổi được cho phụ tải phía sau nó. Do máy biến áp (máy biến thế) chỉ có chức năng truyền tải và phân phối điện năng không phải thiết bị chuyển đổi năng lượng như động cơ điện nên công suất của máy biến áp có đơn vị là kVA chứ không phải kW. Khi truyền tải điện năng công suất của máy có 2 thành phần đó là: công suất phản kháng kVA và công suất tác dụng kW.

Bạn đang xem : Công thức tính quá tải máy biến ápCông suất máy chính là chỉ số kỹ thuật để dựa vào đó mà lựa chọn máy tương thích với nhu yếu phụ tải tránh gây tiêu tốn lãng phí không thiết yếu mà vẫn bảo vệ được các chính sách thao tác lâu dài hơn của máy. Bài viết này trình diễn tiết về hiệu suất của máy biến áp, quý fan hâm mộ hãy cùng chúng tôi khám phá nhé .

Công suất định mức của máy biến áp.

Khi máy biến thế được sản xuất ra hoạt động với chế độ liên tục và trong thời gian dài thường từ 17 đến trên 20 năm. Vì vậy các nhà sản xuất tính toán máy để máy hoạt động với chế độ lâu dài mà không gây sự cố đó là chế độ định mức. Khi đó công suất máy tương ứng với chế độ đó là công suất định mức (S= Sđm), tương ứng với công suất đó thì các thông số kỹ thuật như điện áp U, dòng điện I, tần số f là định mức.

Công suất định mức là công suất toàn phần (biểu kiến) được nhà máy chế tạo qui định trong lý lịch máy. Máy biến áp có thể tải được liên tục công suất này (S = Sđm) khi điện áp là Uđm, tần số fđm và điều kiện làm mát là định mức và khi đó tuổi thọ của MBA sẽ bằng định mức khoảng 20 năm.

1. Với máy 1 pha và hai pha thì hiệu suất định mức chính là hiệu suất của cuộn dây, và hiệu suất tổng mỗi cuộn dây .

2.Với công suất máy biến áp 3 pha thì người chế tạo theo các loại:

100/100/100 là loại có công suất của mỗi cuộn dây đều bằng công suất định mức.100/100/66,7 là loại có công suất của hai cuộn dây bằng công suất định mức và công suất của cuộn thứ ba bằng 66,7% công suất định mức.100 / 100 / 100 là loại có hiệu suất của mỗi cuộn dây đều bằng hiệu suất định mức. 100 / 100 / 66,7 là loại có hiệu suất của hai cuộn dây bằng hiệu suất định mức và hiệu suất của cuộn thứ ba bằng 66,7 % hiệu suất định mức .3. Đối với máy biến áp tự ngẫu thì hiệu suất định mức là hiệu suất của một trong hai đầu sơ hoặc thứ cấp mà hai đầu này có liên hệ tự ngẫu với nhau, hiệu suất này còn gọi là hiệu suất xuyên .*

Công thức tính toán công suất máy biến áp:

Cuộn dây tạo hiệu suất phản kháng trong MBANhư đã biết hiệu suất của máy có đơn là là kVA : tổng hiệu suất phản kháng và hiệu suất công dụng chính là hiệu suất toàn phần. Mà máy biến áp hầu hết dùng hiệu suất phản kháng để quy đổi điện áp có công thức S = U.I với máy 1 pha và S = U.I với máy 3 pha .Xem thêm : Thế Nào Là Vật Liệu Dẫn Điện Vật Liệu Cách Điện Vật Liệu Dẫn Từ ?Công suất tác dụng được tính bằng công thức P = U.I.cosϕ (kW)Công suất phản kháng, tính bằng công thức Q = U.I.sinϕ (kVA)Công suất tính năng được tính bằng công thức P = U.I.cos ϕ ( kW ) Công suất phản kháng, tính bằng công thức Q = U.I.sin ϕ ( kVA )Khi đó hiệu suất thực tiễn của máy gồm cả hiệu suất tổn hao của máy và có công thức là :

Mọi Người Cũng Xem   Những Tính Cách Của Người Anh,, Văn Hóa Hẹn Hò Ở Anh

P = S.cosϕ

Trong đó :S = U.IP – đơn vị W hoặc KWS – đơn vị VA hoặc KVAU – hiệu điện thế đơn vị V (Vôn)I – cường độ dòng điện đơn vị A (ampe)S = U.IP – đơn vị chức năng W hoặc KWS – đơn vị chức năng VA hoặc KVAU – hiệu điện thế đơn vị chức năng V ( Vôn ) I – cường độ dòng điện đơn vị chức năng A ( ampe )

ϕ là góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp qua thiết bị tiêu thụ điện

Cosϕ – gọi là hệ số công suất.

Ý nghĩa của hệ số công suất và hiệu suất truyền năng lượng của máy

Khi máy biến áp thao tác, máy sẽ nhận nguồn năng lượng ( hiệu suất tính năng ) từ lưới P1. Qua quy trình biến hóa + tổn hao sắt, đồng … Phần còn lại là hiệu suất P2 cung ứng cho tải .Hiệu suất Ƞ = P2/ ( P2 + tổng tổn hao)Hiệu suất ȠVới P2 = S.cos ϕ ( S = P – hiệu suất tính năng + Q – hiệu suất phản kháng )

Công suất phản kháng máy biến áp Q tuy không sinh ra công hữu ích nhưng lại cần thiết cho quá trình biến đổi năng lượng của máy biến áp có đơn vị VAR hoặc kVAr. Công suất phản kháng Q (kVAr) có nhiệm vụ từ hóa lõi thép trong máy để truyền công suất từ sơ cấp sang thứ cấp. Công suất phản kháng Q được coi là công suất vô công. Chính vì vậy để nâng cao công suất toàn phần máy biến áp thì ta phải nâng cao hệ số cosϕ sao cho sấp sỉ = 1. Như vậy ta sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động cho máy.

*

Các chế độ làm việc của máy biến áp

Biểu đồ thông số hiệu suấtKhi máy biến thế có tải thì sự biến hóa về dòng điện tải và đổi khác về nguồn điện sẽ kéo theo sự biến hóa về điện áp thứ cấp dẫn đến máy thao tác trên 3 chính sách : đó là quá tải, định mức và non tải .Trong hai trường hợp máy chạy non tải hoặc quá tải đều ảnh hưởng tác động không tốt đến hoạt động giải trí máy biến áp. Ở chính sách non tải hoặc không tải làm cho thông số cosϕ nhỏ thế cho nên trong quy trình quản lý và vận hành tránh để máy biến áp chạy không tải hoặc quá non tải vì thông số cosϕ quá nhỏ sẽ ảnh hưởng tác động xấu tới lưới điện .Với trường hợp máy chạy quá tải lâu sẽ gây phát nóng máy tác động ảnh hưởng thiết bị và cách điện máy biến áp. Theo pháp luật thì khi điện áp lưới đổi khác 5 % điện áp định mức cũng được coi là định mức .Nhằm giúp doanh nghiệp lựa chọn máy biến áp tối ưu hơn cho dự án Bất Động Sản của mình chúng tôi cung ứng tiêu chuẩn lao lý vương quốc về dãy hiệu suất danh định máy biến áp. Những cấp hiệu suất của máy theo TCVN 6306 – 1 : 2006 hay IEC 60076 – 1 : 2000 để fan hâm mộ tìm hiểu thêm. Nếu quý vị có nhu yếu phong cách thiết kế theo tiêu chuẩn riêng hoàn toàn có thể liên hệ với chúng tôi để được tương hỗ tốt nhất .

Dãy Công suất danh định Máy Biến áp 3 pha

Hiện trạng và xu thế Hiện nay, việc chọn dãy hiệu suất danh định máy biến áp còn chưa thống nhất giữa tiêu chuẩn vương quốc, các pháp luật của các cơ quan quản trị nhà nước và các đơn vị chức năng trong Tập đoàn Điện lực Nước Ta, dẫn đến có nhiều cấp hiệu suất quá gần nhau không thiết yếu hoặc quá xa không hài hòa và hợp lý. Bảng sau so sánh dãy trị số hiệu suất danh định đề xuất của các qui định còn hiệu lực hiện hành của các dãy hiệu suất từ 100 – 1000 kVA :

Mọi Người Cũng Xem   Bể phốt nhà dân tầm bn khối? Và cách tính khối hút bể phốt
STT QĐ 1094/EVN-ĐL 2-4 của Cty ĐL2 QĐKT.ĐNT-2006 của Bộ CN TCVN 1984:1994; TCVN 6306 -1:2006;

IEC 60076 -1:2000(dãy R10)

Ghi chú
1 100 100 100
2 160 160 125
3 180 200 160
4 250 250 200
5 320 400 250
6 400 315 315(320)
7 560 400
8 630 500
9 750 630
10 800 800
11 1000 1000

Theo bảng trên, nhiều qui định cấp công suất quá gần nhau không cần thiết, ví dụ: 160 và 180kVA; 750 và 800kVA… hoặc các cấp công suất liền kề quá xa không hợp lý, ví dụ: 100 và 160kVA; 400 và 560kVA… Đối với các trường hợp công suất quá gần thì sự bất tiện về dự phòng, đối với trường hợp các cấp gần nhau quá xa như 100 và 160kVA, 160 và 250 kVA… nhiều trường hợp phải sử dụng tổ 3 máy 1 pha như: 3×37,5; 3×50 hoặc 3×75 kVA. Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa đã khiến việc chọn dãy công suất không còn dựa theo qui mô lưới điện quốc gia nữa, các tiêu chuẩn quốc gia cũng theo xu hướng sử dụng tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-1:2006 về “Máy biến áp điện lực – Qui định chung” cũng hoàn toàn tương đương với IEC 60076-1:2000. So sánh các dãy công suất Về mặt lý thuyết thì khi tỷ số giữa các cấp công suất gần nhau trong dãy bằng nhau là tốt nhất. Do đó, giá trị lý tưởng trong trường hợp có 10 cấp công suất từ 100 đến 1000 kVA sẽ là: Si = Si-1. 101/10

Theo bảng trên, nhiều qui định cấp công suất quá gần nhau không cần thiết, ví dụ: 160 và 180kVA; 750 và 800kVA… hoặc các cấp công suất liền kề quá xa không hợp lý, ví dụ: 100 và 160kVA; 400 và 560kVA… Đối với các trường hợp công suất quá gần thì sự bất tiện về dự phòng, đối với trường hợp các cấp gần nhau quá xa như 100 và 160kVA, 160 và 250 kVA… nhiều trường hợp phải sử dụng tổ 3 máy 1 pha như: 3×37,5; 3×50 hoặc 3×75 kVA. Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa đã khiến việc chọn dãy công suất không còn dựa theo qui mô lưới điện quốc gia nữa, các tiêu chuẩn quốc gia cũng theo xu hướng sử dụng tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-1:2006 về “Máy biến áp điện lực – Qui định chung” cũng hoàn toàn tương đương với IEC 60076-1:2000. So sánh các dãy công suất Về mặt lý thuyết thì khi tỷ số giữa các cấp công suất gần nhau trong dãy bằng nhau là tốt nhất. Do đó, giá trị lý tưởng trong trường hợp có 10 cấp công suất từ 100 đến 1000 kVA sẽ là: Si = Si-1. 101/10

Ta thử so sánh các cấp hiệu suất từ 100 đến 1000 kVA của 2 dãy hiệu suất theo quyết định hành động 1094 / EVN-ĐL2-4, TCVN 6306 – 1 : 2006 và dãy số lý tưởng theo bảng sau :

STT QĐ 1094/EVN-ĐL 2-4 TCVN 6306-1:2006(IEC 60076-1:2000) Dãy số lý tưởng

Si=Si-1.101/10

Si Ki=Si/Si-1 Si Ki=Si/Si-1 Si Ki=Si/Si-1
1 100 100 100 1.26
2 160 1.60 125 1.25 125.89 1.26
3 180 1.13 160 1.28 158.49 1.26
4 250 1.39 200 1.25 199.53 1.26
5 320 1.28 250 1.25 251.19 1.26
6 400 1.25 315 1.26 316.23 1.26
7 560 1.40 400 1.27 398.11 1.26
8 630 1.13 500 1.25 501.19 1.26
9 750 1.19 630 1.26 630.96 1.26
10 800 1.07 800 1.27 794.33 1.26
11 1000 1.25 1000 1.25 1000.00 1.26
Ki max 1.6 1.28 1.26
Ki min 1.07 1.25 1.26
Ki tb 1.27 1.26 1.26
Mọi Người Cũng Xem   Chọn ngày phối giống cho chó Becgie Bỉ (malinois) để đạt hiệu quả cao nhất

Ta thấy rằng dãy công suất theo TCVN 6306-1:2006 và IEC 60076-1:2000 được chọn dựa trên dãy R10 là hợp lý hơn về mặt kinh tế kỹ thuật. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là nhiều cấp công suất hiện nay ít hoặc không có trên thị trường. Đề xuất 1. Chọn dãy công suất máy biến áp theo TCVN 6306-1:2006: So sánh các dãy công suất theo các văn bản (qui định hoặc gợi ý) hiện hành thì TCVN 6306-1:2006 có ưu điểm vì nó dựa trên cơ sở phân bố các cấp công suất rất gần với giá trị lý tưởng như đã phân tích trên. Cụ thể chọn theo dãy R10: … 63, 80, 100, 125, 160, 200, 250, 315(320), 400, 500, 630, 800, 1000, 1250, 1600, 2000, 2500, 3150… 2. Bổ sung các cấp công suất “lạ” vào dãy công suất ưu tiên: Đưa các cấp công suất hiện nay chưa được phổ biến như 63, 80, 125, 200, 500 kVA. Hiện nay, các cấp công suất này ít được sử dụng là do không được khuyến khích trong các qui định của các Công ty điện lực dẫn đến các nhà sản xuất không sản xuất, các đơn vị thiết kế vì thế cũng không sử dụng trong các thiết kế của họ. Khi ta đưa nó vào dãy công suất ưu tiên thì “có cầu sẽ dẫn đến có cung”. 3. Hạn chế dần các cấp công suất ngoài dãy ưu tiên: Không tiếp tục mua, không đưa vào các thiết kế mới các MBA công suất ngoài dãy khuyến khích như: 75; 180; 560; 750; 1500… để dần dần tiến đến chỉ sử dụng các cấp công suất trong dãy R10.Ta thấy rằng dãy hiệu suất theo TCVN 6306 – 1 : 2006 và IEC 60076 – 1 : 2000 được chọn dựa trên dãy R10 là hài hòa và hợp lý hơn về mặt kinh tế tài chính kỹ thuật. Tuy nhiên, nó cũng có điểm yếu kém là nhiều cấp hiệu suất lúc bấy giờ ít hoặc không có trên thị trường. Đề xuất 1. Chọn dãy hiệu suất máy biến áp theo TCVN 6306 – 1 : 2006 : So sánh các dãy hiệu suất theo các văn bản ( qui định hoặc gợi ý ) hiện hành thì TCVN 6306 – 1 : 2006 có ưu điểm vì nó dựa trên cơ sở phân bổ các cấp hiệu suất rất gần với giá trị lý tưởng như đã nghiên cứu và phân tích trên. Cụ thể chọn theo dãy R10 : … 63, 80, 100, 125, 160, 200, 250, 315 ( 320 ), 400, 500, 630, 800, 1000, 1250, 1600, 2000, 2500, 3150 … 2. Bổ sung các cấp hiệu suất “ lạ ” vào dãy hiệu suất ưu tiên : Đưa các cấp hiệu suất lúc bấy giờ chưa được thông dụng như 63, 80, 125, 200, 500 kVA. Hiện nay, các cấp hiệu suất này ít được sử dụng là do không được khuyến khích trong các qui định của các Công ty điện lực dẫn đến các đơn vị sản xuất không sản xuất, các đơn vị chức năng phong cách thiết kế do đó cũng không sử dụng trong các phong cách thiết kế của họ. Khi ta đưa nó vào dãy hiệu suất ưu tiên thì “ có cầu sẽ dẫn đến có cung ”. 3. Hạn chế dần các cấp hiệu suất ngoài dãy ưu tiên : Không liên tục mua, không đưa vào các phong cách thiết kế mới các MBA hiệu suất ngoài dãy khuyến khích như : 75 ; 180 ; 560 ; 750 ; 1500 … để từ từ tiến đến chỉ sử dụng các cấp hiệu suất trong dãy R10 .

Related Posts

About The Author

Add Comment