Xác định nồng độ ô nhiễm trong kênh sông sau khi tiếp nhận nước thải

Xác định nồng độ ô nhiễm trong kênh sông sau khi tiếp nhận nước thải

18/10/2021

    Tóm tắt: Bài báo trao đổi về phương pháp tính toán và đánh giá chất lượng nước trong kênh sông khi tiếp nhận nước thải tập trung từ các đô thị, khu dân cư  và khu công nghiệp đã được trình bày trong một số giáo trình và tiêu chuẩn kỹ thuật. Phương pháp  này có thể tính toán cho các trường hợp nước thải các đối tượng được xử lý (trường hợp 1 và trường hợp 2) và chưa qua xử lý (trường hợp 3) để xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng chảy hạ lưu theo các thời gian phân hủy và tích lũy các chất trong nước. Phương pháp tính toán đơn giản và dễ lập trình với các biểu đồ thể hiện tường minh. Các số liệu xác định được trên cơ sở này có thể ứng dụng trong kiểm soát ô nhiễm nước thải đô thị, khu dân cư  hoặc khu công nghiệp tập trung đối với kênh sông chảy qua khu vực.

    Từ khóa: Nước thải; Kênh và sông; Chất ô nhiễm; Xác định nồng độ.

Nhận bài : 13/9/2021 ; Sửa chữa : 28/9/2021 ; Duyệt đăng : 30/9/2021 .

  1. Giới thiệu chung

Hiện nay các đô thị, khu dân cư tập trung chuyên sâu hoặc khu công nghiệp thường xả trực tiếp nước thải vào các kênh hoặc sông chảy qua khu vực. Sau khi tiếp đón nước thải chất lượng nước kênh sông bị biến hóa, đặc biệt quan trọng là các thông số kỹ thuật nước tương quan đến các thành phần ô nhiễm của nguồn thải. Trong công tác làm việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường và quản trị tài nguyên nước cần phải có các nhìn nhận và dự báo chất lượng nước nguồn sau khi tiếp đón nước thải tập trung chuyên sâu làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng nguồn nước và trấn áp ô nhiễm nước .
Trong số các vực nước mặt thường đảm nhiệm nước thải tập trung chuyên sâu từ các đô thị và khu công nghiệp là các kênh và sông chảy qua khu vực. Phần lớn các dòng chảy này là tương đối đều và không thay đổi chất lượng về mùa không mưa. Tuy nhiên việc sử dụng nguồn nước các kênh và sông này lại rất là quan trọng khi nó chảy qua các vùng đô thị và khu dân cư .
Để thống kê giám sát, nhìn nhận chất lượng nước sông lúc bấy giờ người ta thường sử dụng các quy mô thống kê giám sát, thông dụng là các quy mô : WASP7, AQUTOX, QUAL 2K ( hoặc QUAL 2E ), DELFT 3D, BASINS, MIKE, … Gần đây nhất là bộ quy mô MIKE 21 là quy mô dòng chảy mặt 2D trong đó có 2 module HD và module Eco Lab để mô phỏng năng lực Viral chất ô nhiễm trên sông kênh. Tuy nhiên để sử dụng các bộ quy mô này nhu yếu phải sử dụng nhiều tài liệu điều kiện kèm theo tự nhiên như địa hình, thủy văn, khí tượng, … với các số liệu quan trắc đo đạc về lưu lượng và chất lượng nước bảo vệ đáng tin cậy. Mặt khác đây là các ứng dụng thương mại có độ cụ thể cao nên cũng không thiết yếu khi tiến hành dự án Bất Động Sản tương quan đến trấn áp ô nhiễm nước ở quy mô không lớn và tác động ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh không nhiều .
Trong thực tiễn quản trị thiên nhiên và môi trường, Thông tư số 76/2017 / TT-BTNMT ngày 29/12/2017 đã có hướng dẫn về nhìn nhận năng lực đảm nhiệm nước thải của nguồn nước sông, hồ. Tuy nhiên, hướng dẫn này chỉ để ước tính sơ bộ năng lực tiếp đón thải lượng ô nhiễm cho đoạn sông dài mà không hề dùng nhìn nhận được chất lượng nước kênh sông sau khi đảm nhiệm nước thải, các thông tin thiết yếu để xác lập mức độ giải quyết và xử lý nước thải ( thiết yếu ) của trạm / xí nghiệp sản xuất XLNT tập trung chuyên sâu, trấn áp chất lượng nước, khai thác sử dụng nguồn nước, … khi kênh sông chảy qua vùng đô thị và khu công nghiệp. Mặt khác yếu tố chính tương quan đến mức chịu tải của sông kênh là năng lực tự làm sạch không được đề cập đến trong hướng dẫn này .
Trong bài báo này chúng tôi muốn trao đổi về chiêu thức thống kê giám sát nồng độ các chất ô nhiễm trong kênh sông khi tiếp đón nước thải tập trung chuyên sâu từ các đô thị và khu công nghiệp. Phương pháp này do các giáo sư các trường Đại học Xây dựng ở Liên Xô cũ thiết lập [ 1, 2 ] và được Trường Đại học Xây dựng Thành Phố Hà Nội hiệu chỉnh tương thích với kênh sông chảy qua vùng đô thị Nước Ta [ 3,4,5,6 ] để đưa vào giáo trình giảng dạy và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khu công trình hạ tầng kỹ thuật thoát nước và XLNT .

  1. Cơ sở lý thuyết

Kênh sông chảy qua khu vực đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, … hoàn toàn có thể đảm nhiệm nước thải tập trung chuyên sâu từ các đối tượng người dùng này với sự Viral dòng ô nhiễm trong đó theo Hình 1. Nước thải thu gom được giải quyết và xử lý tại trạm / nhà máy sản xuất XLNT tập trung chuyên sâu hoặc chưa giải quyết và xử lý mà xả trực tiếp ra nguồn .

 

Hình 1. Sơ đồ đo lường và thống kê Viral các chất ô nhiễm trong sông, kênh
Có 3 trường hợp đề cập trong bài toán này như sau .

  1. Trường hợp 1 :

Nước thải được thu gom và giải quyết và xử lý tập trung chuyên sâu nên lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm ( thải lượng ) là không thay đổi. Trong trường hợp này thông số kỹ thuật thống kê giám sát là chất ô nhiễm bền vững và kiên cố ( không phân hủy, chuyển hóa theo thời hạn hay thông số phân hủy chất ô nhiễm K = 0 ). Mô hình thống kê giám sát là quy mô không thay đổi 1 chiều để xác lập nồng độ chất ô nhiễm C tại điểm x hạ lưu điểm xả :

Mọi Người Cũng Xem   Cách Lưu Hình Ảnh Trên Facebook Về Máy Tính, Cách Tải Ảnh Từ Facebook Về Máy Tính

                                          (1)

  1. Trường hợp 2 :

Nước thải đô thị sau giải quyết và xử lý giống trường hợp 1 tuy nhiên thông số kỹ thuật giám sát là chất ô nhiễm không vững chắc ( chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học BOD, thông số phân hủy chất ô nhiễm K ≠ 0 ). Mô hình thống kê giám sát là quy mô không không thay đổi 1 chiều trong đó có biến thời hạn phân hủy t :

                             (2)

  1. Trường hợp 3 :

Nước thải không được giải quyết và xử lý mà xả theo cống thoát nước tập trung chuyên sâu ra kênh sông. Thông số giám sát là chất ô nhiễm không vững chắc ( chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học BOD, thông số phân hủy chất ô nhiễm K ≠ 0 ). Mô hình thống kê giám sát cũng là quy mô không không thay đổi 1 chiều ( 2 ) .

d. Các điều kiện kèm theo biên :

  • 0 ≤ x ≤ ∞ ; 0 ≤ t ≤ ∞

  • C ( x, 0 ) = Cs ( nồng độ chất ô nhiễm bắt đầu trong sông khi chưa tiếp đón nước thải

  • C ( 0, t ) = C0 ( nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải ) cho trường hợp 1 và trường hợp trường hợp 2 ; và C ( 0, t ) = f ( t ) cho trường hợp 3. Thông thường so với nước thải đô thị chưa giải quyết và xử lý xả theo cống thoát nước tập trung chuyên sâu ra kênh sông hàm f ( t ) có dạng :

f ( t ) = C0 ( 1 – e-Mt ) ( 3 )
trong đó : M – thông số đặc trưng cho chính sách xả thải ra sông, kênh, phụ thuộc vào vào đối tượng người dùng xả thải và đặc thù hoạt động giải trí của mạng lưới hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư tập trung chuyên sâu, nên chọn từ 0,5 đến 3 [ 1,2,6 ] .

  1. Phương pháp tính toán

  1. Các số liệu bắt đầu về chính sách thủy lực sông kênh :

Hệ số khuếch tán rối theo chiều dài trong sông kênh ( hướng dòng chảy chủ yếu ) Ex phụ thuộc vào vào nửa đường kính thuỷ lực R ( m ) và tốc độ động học dòng chảy V * ( m / s ). Giá trị Ex ( mét vuông / s ) thường thì xác lập bằng các công thức thực nghiệm dưới dạng :
Ex = aRV * ( 4 )
trong đó : a – Giá trị không đổi, lấy từ 8,7 đến 640, phụ thuộc vào vào các thông số kỹ thuật thuỷ lực của dòng chảy .
Sông kênh có chiều dài lớn, size không thay đổi với lưu lượng trung bình về mùa khô tần suất 95 % là Qs ( m3 / s ), chiều sâu trung bình H ( m ) và bề rộng trung bình B ( m ), tốc độ dòng chảy trung bình v ( m / s ). Đối với các nguồn nước động, có dòng chảy, thông số khuếch tán Ex hoàn toàn có thể xác lập theo công thức của Fischer, 1979, [ 1, 2, 5 ] như sau :

                                    (5)

Vận tốc động học dòng chảy V * hoàn toàn có thể xác lập theo một trong các công thức sau đây :

 

trong đó : λ – Hệ số ma sát dòng chảy sông kênh ;
S – Độ dốc thủy lực kênh sông ;
g – Gia tốc trọng trường, bằng 9,8 m / s2 ,
C – Hệ số Sezi, m0, 5 / s .
Đối với các sông, kênh hoặc suối nhỏ, hoàn toàn có thể sử dụng công thức của Velner [ 1,2, 6 ] để tính thông số Ex :
Ex = 1,5 Bv ( 7 )
hoặc theo công thức của Popapov [ 2, 5 ] :

                                                                                                                (8)

Đối với các sông rộng hoặc cửa sông hoàn toàn có thể dùng công thức của Paal để tính Ex [ 2 ] :

                  (9)

  1. Tính toán cho trường hợp 1 :

Trên cơ sở giải phương trình ( 1 ) với các điều kiện kèm theo biên nêu ở 2. d bằng giải pháp Frolop-Rodzinler [ 2 ], có được thông số pha loãng nước sông kênh lưu lượng Qs ( m3 / s ) với nước thải Q0 ( m3 / s ) là a tại điểm x trên sông :

                     (10)

trong đó : α – Hệ số nhờ vào vào điều kiện kèm theo pha loãng do yếu tố thủy lực trong sông kênh và xác lập theo biểu thức sau :

                          (11)

trong đó : ξ – Hệ số phụ thuộc vào vào vị trí cống xả nước thải trong sông kênh, nếu xả ven bờ ξ = 1, xả xa bờ thì ξ lấy = ( 1,2 ÷ 1,5 ) .
φ – Hệ số phụ thuộc vào vào sự biến hóa dòng chảy sông. Nếu sông chảy thẳng thì φ = 1, còn khi dòng chảy biến hóa ( khúc khuỷu ) thì φ = ( x / xthẳng ) với xthẳng là khoảng cách thẳng đo được từ điểm xả nước thải đến điểm giám sát .
Số lần pha loãng nước sông kênh với nước thải n được xác lập theo biểu thức :

                     (12)

Từ đây xác lập được nồng độ chất ô nhiễm vững chắc tại điểm x trên sông kênh sau khi nước sông kênh pha loãng với nước thải :

                                    (13)

  1. Tính toán cho trường hợp 2 :

Trên cơ sở giải phương trình ( 2 ) với các điều kiện kèm theo biên nêu ở 2. d bằng chiêu thức Laplaca xác lập được nồng độ chất ô nhiễm không vững chắc tại vị trí x ( m ) và thời hạn t ( s ) sau khi xả nước thải :

                     (14)     

Trường hợp 1 là dạng đặc riêng của trường hợp 2 khi chất ô nhiễm là vững chắc theo thời hạn hay yếu tố thời hạn t không đề cập đến. Hệ số K là đại lượng đặc trưng cho sự chuyển hóa chất ô nhiễm xem xét, phụ thuộc vào vào nhiều yếu tố của nguồn đảm nhiệm và thường được xem là thông số tự làm sạch theo chất ô nhiễm đó. Đối với việc tiếp đón liên tục nước thải với C ( 0, t ) = C0 thì phương trình ( 2 ) hoàn toàn có thể được giải theo chiêu thức Rodzinler I.D., 1984, và được biểu thức đơn thuần hơn như sau [ 2 ] :

Mọi Người Cũng Xem   Giá vốn bán hàng là gì? Cách tính giá vốn đơn giản hiệu quả nhất

                (15)

trong đó : Cbs – Nồng độ ô nhiễm bổ trợ do các quy trình sinh thái xanh diễn ra theo chiều dài dòng chảy sông trong thời hạn t, thường thì là 1 giá trị không thay đổi phụ thuộc vào vào các điều kiện kèm theo phát sinh nguồn ô nhiễm ngoại lai cũng như nội tại trong đoạn sông kênh đo lường và thống kê. Theo Trần Đức Hạ, 1991, Cbs theo BOD xê dịch từ 1,1 ÷ 1,4 mg / l so với kênh sông nguồn loại A và từ từ 1,4 ÷ 2,0 mg / l so với kênh sông nguồn loại B [ 4 ] .

  1. Tính toán cho trường hợp 3 :

Trên cơ sở giải phương trình ( 2 ) với các điều kiện kèm theo biên nêu ở 2. d bằng giải pháp Laplaca xác lập được nồng độ chất ô nhiễm không vững chắc tại vị trí x ( m ) và thời hạn t ( s ) sau khi xả nước thải :

     (16)                    

  1. Các ví dụ tính toán

  1. Trường hợp 1 :

Xác định hàm lượng TSS trong hỗn hợp nước sông và nước thải theo chiều dài dòng chảy sau khi đảm nhiệm nước thải đã qua giải quyết và xử lý đạt mức B của QCVN 40 : 2011 / BTNMT với các số liệu đơn cử như sau :
– Sông : Qs = 25 m3 / s, v = 0,25 m / s, H = 3 m, Cs = 30 mg / l
– Nước thải : Q0 = 0,115 m3 / s, C0 = 90 mg / l .
Hệ số khuếch tán rối của dòng chảy trong sông xác lập theo công thức ( 8 ) :

Kênh và thẳng, size không thay đổi nên φ = 1 và nước thải sau giải quyết và xử lý xả ven bờ nên ξ = 1. Hệ số α xác lập theo biểu thức ( 12 ) :

     

Hệ số pha loãng a tính theo biểu thức ( 11 ) và số lần pha loãng n theo ( 12 ), từ đó theo ( 13 ) xác lập được nồng độ chất ô nhiễm vững chắc tại điểm x trên sông kênh sau khi nước sông kênh pha loãng với nước thải. Kết quả giám sát nêu trong Bảng 1 và biểu đồ Viral chất bẩn bền vững và kiên cố ( đặc trưng bằng hàm lượng TSS, mg / l ) trong sông nêu trên Hình 2 .

    Bảng 1. Kết quả tính toán xác định nồng độ chất ô nhiễm bền vững (tính theo TSS) trong sông

Điểm giám sát x, m 0 5 10 20 60 100 200 500 1000 2000 5000
C ( x ), mg / l 90 42 36 33 31 30,6 30,3 30,12 30,06 30,03 30,0

Hình 2. Biểu đồ Viral chất ô nhiễm bền vững và kiên cố ( TSS ) trong sông cho ví dụ thống kê giám sát trường hợp 1
Kết quả thống kê giám sát cho thấy theo chiều dài dòng chảy trong sông đến điểm x = 2000 m hầu hết nước sông quay trở lại trạng thái bắt đầu với số lần pha loãng n = 432 trong khi chỉ có 19,85 % lưu lượng nước sông ( 4,9635 m3 / s ) trộn lẫn trọn vẹn với nước thải. b. Trường hợp 2 :
Xác định hàm lượng BOD5 trong hỗn hợp nước sông và nước thải theo chiều dài dòng chảy sau khi đảm nhiệm nước thải đã qua giải quyết và xử lý đạt mức B của QCVN 40 : 2011 / BTNMT với các số liệu đơn cử như sau :
– Sông : Qs = 25 m3 / s, v = 0,25 m / s, H = 3 m, B = 33,3 m, Cs = 10 mg / l, Cbs = 1,2 mg / l nhiệt độ trung bình của nước sông Ts = 250C .
– Nước thải : Q0 = 0,115 m3 / s, C0 = 45 mg / l .
Trong trường hợp này, thông số khuếch tán rối của dòng chảy trong sông xác lập theo công thức ( 8 ) là Ex = 0,00375 mét vuông / s. Đối với thông số phân hủy chất hữu cơ không vững chắc ( BOD ) trong hỗn hợp nước sông và nước thải ở điều kiện kèm theo 200C lấy bằng 0,23 ngày-1 và ở điều kiện kèm theo Ts = 250C sẽ là :
KT = K20xθT-20 = 0,23 x1, 04725 – 20 = 0,289 ngày-1 hay bằng 0,00000334 s – 1
Các thông số khuếch tán rối Ex tính theo biểu thức ( 8 ) và thông số phân hủy chất hữu cơ KT ( đặc trưng cho năng lực tự làm sạch của kênh sông theo chất hữu cơ không bền vững và kiên cố ) được sử dụng để hiệu chỉnh cho quy mô đo lường và thống kê nồng độ BOD trong kênh sông có dòng chảy không thay đổi ở khu vực đồng bằng [ 3, 4, 6 ]. Hệ số pha loãng n xác lập theo công thức ( 12 ) tương tự như ví dụ trường hợp 1. Đại lượng BOD bổ trợ Cbs lấy bằng 1,3 mg / l. Thay vào biểu thức ( 15 ) với các số liệu trên xác lập được nồng độ chất ô nhiễm không bền vững và kiên cố tại vị trí x ( m ) và thời hạn t ( s ) sau khi xả nước thải C ( x, t ). Kết quả thống kê giám sát nêu trong Bảng 2 và biểu đồ Viral chất bẩn vững chắc ( đặc trưng bằng hàm lượng BOD5, mg / l ) trong sông nêu trên Hình 3 .

    Bảng 2. Kết quả tính toán xác định nồng độ chất ô nhiễm không bền vững (tính theo BOD) trong sông sau khi tiếp nhận nước thải từ nhà máy XLNT tập trung

x, m 1 5 10 20 40 100 200

500

1000 2000 3000 5000
t, s 4 20 40 80 160 400 800 2000 4000 8000 1200 2000
C ( x, t ), mg / l 55 24,27 23,24 22,39 21,7 23,22 23,23 23,25 23,32 19,81 19,65 19,38

Hình 3. Biểu đồ Viral chất hữu cơ ( BOD ) trong sông cho ví dụ trường hợp 2
Kết quả giám sát cho thấy theo chiều dài dòng chảy sau 5 m, hàm lượng BOD trong sông giảm xuống dưới 25 mg / l, sau 200 m giảm xuống dưới còn 20 mg / l, tuy nhiên vẫn vượt trên giá trị nền là 10 mg / l .

  1. Trường hợp 3 :

Mọi Người Cũng Xem   Giải mã ý nghĩa số 61: Lộc sinh, lộc nhất

Xác định sự tích lũy chất hữu cơ ( tính theo BOD5 ) trong nước sông theo chiều dài dòng chảy sau khi đảm nhiệm nước thải chưa qua giải quyết và xử lý từ cống thoát nước thành phố xả trực tiếp với các số liệu đơn cử như sau :
– Sông : Qs = 25 m3 / s, v = 0,25 m / s, H = 3 m, B = 33,3 m, Cs = 10 mg / l
nhiệt độ trung bình của nước sông Ts = 250C .
– Nước thải : Q0 = 0,115 m3 / s, nồng độ BOD giao động theo hàm C0, t = 200 ( 1 – e-0, 5 t ) mg / l .
Trong trường hợp này, thông số khuếch tán rối của dòng chảy trong sông cũng là Ex = 0,00375 mét vuông / s. Đối với thông số phân hủy chất hữu cơ không vững chắc ( BOD ) trong nước sông ô nhiễm ở điều kiện kèm theo điều kiện kèm theo Ts = 250C thì KT = 0,00000334 s – 1. Kết quả giám sát tích góp ô nhiễm hữu cơ ( tính theo BOD ) tại các vị trí khác nhau trong sông sau khi tiếp đón nước thải xả với các thời gian khác nhau nêu trong Bảng 3 và bộc lộ trên Hình 4 .

    Bảng 3. Kết quả tính toán tích lũy chất hữu cơ theo BOD tại các vị trí khác nhau sau khi tiếp nhận nước thải chưa qua xử lý

Khoảng cách từ điểm xả x, m

Thời gian xả t, h

1

1,5

2

3

1 180,306 180,5862784 180,834571 181,309621
5 179,8739 180,2945034 180,612999 181,1380995
10 179,3352 179,930414 180,336396 180,9491141
20 178,2625 179,2043275 179,784398 180,5717058
40 176,1352 177,7604864 178,685209 179,8191333
100 169,8966 173,4948569 175,425787 177,5792634
200 159,9608 166,6001334 170,11836 173,9049351
500 133,3303 147,4345943 155,092469 163,3096923
1000 97,90328 120,0102957 132,789703 146,9948435
2000 51,19044 78,68912711 96,8388816 118,8448882
3000 24,74435 50,53632859 69,968747 95,76408656
5000 1,295704 18,2870464 34,8752549 61,32297738

Hình 4. Biểu đồ Viral và tích góp chất hữu cơ ( BOD ) theo chiều dài sông cho ví dụ trường hợp 3
Với lưu lượng trung bình Q0 = 0,115 m3 / s và nồng độ BOD trong nước thải xả vào xê dịch theo hàm : C0 ( 0, t ) = 200 ( 1 – e-0, 5 t ), hiệu quả thống kê giám sát cho thấy theo chiều dài dòng chảy sau 1 h tích góp hàm lượng BOD trong sông tại vị trí x = 5 m khoảng chừng 180 mg / l, tại vị trí x = 500 m là 133 mg / l, tai x = 1000 m là 98 mg / l nhưng tai x = 5000 m chỉ là 1,3 mg / l ( thấp hơn giá trị Cs ). Sau 2 h tích góp hàm lượng BOD trong sông tại vị trí x = 5 m khoảng chừng 180 mg / l, tại vị trí x = 500 m là 155 mg / l, tai x = 1000 m là 132,8 mg / l và tai x = 5000 m là 34,8 mg / l. Nhưng sau 3 h tích góp, hàm lượng BOD trong sông tại vị trí x = 5 m khoảng chừng 180 mg / l, tại vị trí x = 500 m là 163,3 mg / l, tai x = 1000 m là 147 mg / l và tai x = 5000 m tăng lên đến 61,3 mg / l .

  1. Kết luận

Phương pháp thống kê giám sát chất lượng nước kênh sông sau khi đảm nhiệm nước thải xả tập trung chuyên sâu trong các trường hợp được giải quyết và xử lý ( trường hợp 1 và trường hợp 2 ) và chưa qua giải quyết và xử lý ( trường hợp 3 ) nêu trên xác lập được nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng chảy hạ lưu theo các thời hạn phân hủy và tích góp các chất trong nước. Phương pháp thống kê giám sát đơn thuần với các thông số đã được hiệu chỉnh trong điều kiện kèm theo các kênh sông đồng bằng Nước Ta và dễ lập trình với các biểu đồ bộc lộ tường minh. Các số liệu xác lập được trên cơ sở chiêu thức này hoàn toàn có thể ứng dụng trong trấn áp ô nhiễm nước thải đô thị, khu dân cư hoặc khu công nghiệp tập trung chuyên sâu so với kênh sông chảy qua khu vực .

Trần Đức Hạ1

1T rường Đại học Xây dựng TP.HN
1 Viện Nghiên cứu Cấp thoát nước và Môi trường ( Hội Cấp thoát nước Nước Ta )
( Nguồn : Bài đăng trên Tạp chí Môi trường, số Chuyên đề Tiếng việt III / 2021 )

    Tài liệu tham khảo

  1. Izbad-zade IU.A., 1983. Vận chuyển nước trong kênh hở. Nhà xuất bản Xây dựng Moscow .

  2. Rodzinler I.D., 1984. Dự báo chất nước nước nguồn sau khi đảm nhiệm nước thải. Nhà xuất bản Xây dựng Moscow .

  3. Trần Hiếu Nhuệ, Trần Đức Hạ, 1987. Phương pháp giám sát sự nhiễm bẩn nguồn nước sông. Tạp chí “ Khoa học và Kỹ thuật ”, Viện Khoa học Nước Ta, tập XXV, số 1 + 2, 1987, trang 20-24 .

  4. Trần Đức Hạ, 1991. Luận án tiến sỹ : Mô hình hóa quá trình tự làm sạch hệ thống kênh hồ đô thị trong điều kiện kèm theo Nước Ta. Trường Đại học Xây dựng Leningrad .

  5. Trần Đức Hạ, 2006. Xử lý nước thải đô thị. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật .

  6. Trần Đức Hạ, năm nay. Bảo vệ và Quản lý tài nguyên nước. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật .

Determination of pollution contents in river or channel after receiving waste water

Trần Đức Hạ

Hanoi University of Civil Engineering ,
Institute of Water supply, Sewerage and Environment

    Abstract: The article discusses methods of calculating and assessing water quality in rivers and in canals when receiving concentrated wastewater from urban areas, residential areas and industrial zones, which have been presented in textbooks and technical standards. This method can calculate for the cases of treated wastewater (case 1 and case 2) and untreated (case 3) to determine the concentration of pollutants in the downstream stream according to the decomposition time and accumulation of pollutants in the water. The calculation method is simple and easy to program with clear diagrams. The data determined on this basis can be applied in controlling wastewater pollution in urban areas, residential areas or industrial zones for river channels flowing through these areas.

    

Key words: Wastewater; Canals and rivers; Determination of pollutant concentration; Waste water quality control.

Related Posts

About The Author

Add Comment