Cách Phân tích một số ra thừa số nguyên tố cực hay, có lời giải | Toán lớp 6

Cách Phân tích một số ra thừa số nguyên tố cực hay, có lời giải

Cách Phân tích một số ra thừa số nguyên tố cực hay, có lời giải

A. Phương pháp giải

1.Số Nguyên tố – Hợp số

Quảng cáo

Cho một số ít tự nhiên a > 1
a được gọi là số nguyên tố nếu a chỉ có hai ước là 1 và chính nó .
a được gọi là hợp số nếu a có nhiều hơn 2 ước .

Chú ý:

Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số .
Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và là số nguyên tố chẵn duy nhất .
Để chứng tỏ a là một số nguyên tố, ta chỉ cần chỉ ra được nó không chia hết cho mọi số nguyên tố có bình phương nhỏ hơn a .
Tổng quát : Mọi số nguyên tố khác 2 và 3 đều có dạng : 6 n ± 1 với n ∈ N ^ *

2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Định nghĩa: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

Nhận xét:

Dạng nghiên cứu và phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là chính số đó .
Mọi hợp số đều nghiên cứu và phân tích được ra thừa số nguyên tố
Nếu số A được nghiên cứu và phân tích dưới dạng : A = am. bn. cp …Trong đó a, b, c là các số nguyên tố, thì A có toàn bộ :
( m + 1 ) ( n + 1 ) ( p + 1 ) … ước số .

Quảng cáo

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Gọi P là tập hợp số nguyên tố. Điền kí hiệu hoặc thích hợp vào chỗ chấm:

43 … … P. 93 … … P.15 … …. N P. … .. N

Hướng dẫn giải:

43 ∈ P. 93 ∉ P. 15 ∈ N P ⊂ N

Ví dụ 2:

a ) Tìm số tự nhiên k để 3. k là số nguyên tố
b ) Thay chữ số vào dấu * để được số nguyên tố : 5 * ; 9 *

Hướng dẫn giải:

a ) Để 3. k là số nguyên tố thì 3. k chỉ có ước là 3 và 1 nên k = 1
b ) 59 là số nguyên tố vậy * = 9
97 là số nguyên tố vậy * = 7

Ví dụ 3: Phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố, từ đó tìm tập hợp Ư(60) và đếm xem 60 có bao nhiêu ước số?

Mọi Người Cũng Xem   Cách Tính Ngày Tốt Xấu Trên Bàn Tay Theo Khổng Minh Lục Diệu

Hướng dẫn giải:

Cách Phân tích một số ra thừa số nguyên tố cực hay, có lời giải | Toán lớp 6
Suy ra 60 = 2.2.3. 5 = 22.31.51 .
Như vậy, số 60 đã được nghiên cứu và phân tích ra thừa số nguyên tố .
Từ ví dụ trên ta có 1 số ít nhận xét sau :
• Khi viết, các thừa số nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn .
• Ư ( 60 ) = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 10 ; 12 ; 15 ; 20 ; 30 ; 60 }
• Số 60 có toàn bộ ( 2 + 1 ) ( 1 + 1 ) ( 1 + 1 ) = 3.2.2 = 12 ước số

Quảng cáo

C. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2, 4, 13, 19, 25, 31

A. 2, 4, 13, 19, 31
B. 4, 13, 19, 25, 31
C. 2, 13, 19, 31
D. 2, 4, 13, 19

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

A. 2, 4, 13, 19, 31 → Sai vì 4 ⋮ 2 ; số 4 không phải là số nguyên tố vì ngoài 1 và 4 thì 4 còn có ước là 2
B. 4, 13, 19, 25, 31 tựa như câu a ta có 4 là hợp số ; và 25 không phải số nguyên tố vì 25 ngoài 1 và 25 thì 25 còn có ước là 5 .
C. 2, 13, 19, 31 → Đúng
D. 2, 4, 13, 19 → Sai vì 4 ⋮ 2

Câu 2: Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Số 2 là số nguyên tố bé nhất
B. Mọi số nguyên tố đều là số lẻ
C. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước
D. Có 2 số tự nhiên liên tục là số nguyên tố

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

A. Số 2 là số nguyên tố bé nhất → Đúng
B. Mọi số nguyên tố đều là số lẻ → Sai vì có 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
C. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước → Đúng
D. Có 2 số tự nhiên liên tục là số nguyên tố → Đúng là 2 và 3

Câu 3: Tìm số tự nhiên a sao cho 6 – a là số nguyên tố?

A. a = 1, a = 3
B. a = 1 ; a = 5
C. a = 3, a = 7
D. a = 1, a = 7

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

A. a = 1, a = 3
Khi a = 1
6 – a = 6 – 1 = 5 là số nguyên tố
Khi a = 3

6 – 3 = 3 là số nguyên tố

B. a = 1 ; a = 5. Khi a = 5 ; 6 – a = 6 – 5 = 1 không phải số nguyên tố
C. a = 3, a = 7. Khi a = 7 ; 6 – 7 phép tính không triển khai được
D. a = 1, a = 7. Tương tự câu C

Câu 4: Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố là?

Mọi Người Cũng Xem   Thuế nhà đất 2020: Cách tính và khai thuế cực chuẩn | https://hoasenhomes.vn

A. 1, 3, 5
B. 3, 5, 7
C. 5, 7, 9
D. 7, 9, 11

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

A. 1, 3, 5 → Sai vì 1 không là số nguyên tố
B. 3, 5, 7 → Đúng
C. 5, 7, 9 → Sai vì 9 không phải là số nguyên tố
D. 7, 9, 11 → Sai vì 9 không phải là số nguyên tố

Câu 5: Chọn phát biểu sai:

A. Số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2, 3, 5, 7
B. 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất :
C. Số 0 không là số nguyên tố cũng không là hợp số
D. Số 1 là số nguyên tố bé nhất

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

A. Số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2, 3, 5, 7 → Đúng
B. 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất → Đúng
C. Số 0 không là số nguyên tố cũng không là hợp số → Đúng
D. Số 1 là số nguyên tố bé nhất → Sai vì số 2 là số nguyên tố nhỏ nhất

Câu 6: Khẳng định nào sau đây sai?

A. 0 và 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số .
B. Cho số a > 1, a có 2 ước thì a là hợp số .
C. 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất .
D. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước 1 và chính nó .

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

A. 0 và 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số. Đúng
B. Cho số a > 1, a có 2 ước thì a là hợp số → Sai vì a có 2 ước thì a là số nguyên tố
C. 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất → Đúng
D. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước 1 và chính nó → Đúng

Câu 7: Khẳng định nào sau đây đúng?

A. A = { 0 ; 1 } là tập hợp số nguyên tố
B. A = { 3 ; 5 } là tập hợp số nguyên tố .
C. A = { 1 ; 3 ; 5 } là tập hợp các hợp số .
D. A = { 7 ; 8 } là tập hợp các hợp số .

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

A. A = { 0 ; 1 } là tập hợp số nguyên tố → Sai vì 0 và 1 không phải là số nguyên tố
B. A = { 3 ; 5 } là tập hợp số nguyên tố → Đúng
C. A = { 1 ; 3 ; 5 } là tập hợp các hợp số → Sai vì 3 ; 5 là số nguyên tố
D. A = { 7 ; 8 } là tập hợp các hợp số → Sai vì 7 là số nguyên tố

Câu 8: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố

A. 15 – 5 + 3
B. 7.2 + 1
C. 14.6 : 4
D. 6.4 – 12.2

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

A. 15 – 5 + 3 = 13 là số nguyên tố
B. 7.2 + 1 = 15 là hợp số
C. 14.6 : 4 = 21 là hợp số
D. 6.4 – 12.2 = 0 không phải là hợp số cũng không là số nguyên tố

Mọi Người Cũng Xem   Cách cài đặt cấu hình Totolink Ex200 hoạt động trên PC | GIA TÍN Computer

Câu 9: Tìm số tự nhiên x để được số nguyên tố x

A. 7
B. 4
C. 6
D. 9

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

A. 7
B. 4
C. 6
D. 9
Để 3 x là số nguyên tố thì x = 7 hay số đó là 37

Câu 10: Cho các số 21; 71; 77; 101. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

A. Số 21 là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố .
B. Có hai số nguyên tố và hai số là hợp số trong các số trên .
C. Chỉ có một số nguyên tố, còn lại là hợp số .
D. Không có số nguyên tố nào trong các số trên

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

A. Số 21 là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố → Sai vì 77 là hợp số
B. Có hai số nguyên tố và hai số là hợp số trong các số trên → Đúng vì có 21 ; 77 là hợp số
C. Chỉ có một số nguyên tố, còn lại là hợp số → Sai vì có 71 ; 101 là số nguyên tố
D. Không có số nguyên tố nào trong các số trên → Sai vì 71 ; 101 là số nguyên tố
Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 6 tinh lọc, có đáp án chi tiết cụ thể hay khác :
Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 6 hay khác :

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại thông minh, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không tính tiền. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k10: fb.com/groups/hoctap2k10/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Giải bài tập lớp 6 sách mới các môn học

Related Posts

About The Author

Add Comment