HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM RATE ĐỂ TÍNH LÃI SUẤT TRONG EXCEL

Chà chà!! Bài viết ” HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM RATE ĐỂ TÍNH LÃI SUẤT TRONG EXCEL” thuộc chủ đề Ý Nghĩa Các Con Số đang được đông đảo mọi người quan tâm đúng không nào!! Ngay bây giờ hãy cùng Hoasenhomes.vn tìm hiểu về ” HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM RATE ĐỂ TÍNH LÃI SUẤT TRONG EXCEL” trong bài viết này nhé!!

XEM THÊM

Tự tính lãi suất lũy kế gửi ngân hàng siêu nhanh -SỬ DỤNG HÀM RATE ĐỂ TÍNH LÃI SUẤT TRONG EXCEL

Nếu là bạn một kế toán viên
hay một nhân viên ngân hàng, hoặc đơn giản là bạn đang xem xét đầu tư vào một
danh mục nào đó thì tính lãi suất là
công việc cần thiết và thường gặp. Giờ đây, việc tính lãi suất theo chu kì
của một khoản vay hoặc đầu tư nào đó đã trở nên đơn giản hơn nhờ ứng dụng
hàm RATE để tính lãi suất trong Excel. Nắm chắc cách sử dụng hàm RATEsẽ giúp
bạn tính toán nhanh và chính xác hơn đó. Hãy cùng tìm hiểu về cách sử dụng hàm
RATE
để tính lãi suất trong Excel cùng Gitiho nhé!

Hướng dẫn sử dụng hàm RATE để tính lãi suất vay trong Excel

Cấu trúc hàm RATE

Hàm RATE có cấu trục như sau:

=RATE(nper, pmt, pv, [fv], [type])

Trong
đó:

  • nper (Bắt buộc):Kì
    hạn của khoản vay hoặc đầu tư (tổng số kì chi trả)
  • pmt (Bắt buộc):Số
    tiền phải chi trả hoặc nhận được về mỗi kì trong suốt kì hạn
  • pv (Bắt buộc):Số
    tiền đã vay hoặc đầu tư (giá trị hiện tại)
  • fv (Tùy chọn): Số dư tiền mặt mong muốn sau lần chi
    trả cuối cùng. Nếu không lựa chọn đối số này thì nó sẽ mặc đình bằng 0
  • type (Tùy chọn): Biểu thị thời điểm thanh toán bằng
    2 số 0 hoặc 1

: nếu trả đầu kì thì để 1, cuối kì
thì để 0 (hoặc bỏ qua)

Lưu ý:

  • Pmt gồm có cả tiền gốc và lãi mỗi kỳ
  • Nếu pmt được bỏ lỡ thì phải đưa vào fv
  • Đối sốpmtgồm có cả tiền gốc và lãi thanh toán giao dịch mỗi kỳ. Nếupmtđược bỏ lỡ, bạn phải đưa vào đối sốfv.
  • Nếufvđược bỏ lỡ, thì nó được giả định là 0 .
Mọi Người Cũng Xem   5 Cách Xóa, Bỏ Mật Khẩu Máy Tính Win 7, Win 10

Ví dụ cách sử dụng hàm Rate để tính lãi suất vay trong Excel

Cho bảng dữ liệu về trả góp của khách hàng tại 1 siêu thị điện máy. Hãy tính lãi suất tháng và lãi suất năm năm mà từng khách hàng phải chịu khi mua trả góp tại siêu thị này.

Lưu ý: Vì pmt (Ứng với cột E3) là số tiền phải bỏ ra nên phải để dấu âm (-) đằng trước.

  • Cách tính lãi suất tháng:
    • Vì tính lãi suất theo tháng nên phải quy đổi tổng số kì chi trả ra theo tháng. Mà trong ví dụ, dữ liệu đề bài cho là theo năm, nên cần lấy dữ liệu ở cột Số năm phải trả (F3) nhân với 12 tháng (*12)
    • Tại ô G3, ta nhập công thức sau:

=RATE(F3*12,-E3, D3)

Kết quả trả về là 2 %. Như vậy lãi suất vay theo tháng mà người mua Nguyễn Văn Mạnh phải chịu là 2 %. Sao chép công thức để tính cho các người mua còn lại .

  • Cách tính lãi suất năm:
    • Với lãi suất năm, ta chỉ cần lấy lãi suất tháng nhân với 12.
    • Tại ô H3, nhập công thức:

=G3*12

Ấn phím Enter. Kết quả trả về là 21,4 %. Như vậy, lãi suất vay theo năm mà người mua Nguyễn Văn Mạnh phải chịu là 21,4 %. Sao chép công thức để tính cho các người mua còn lại .

 

Cách tính lãi suất trong Excel – ví dụ công thức

Bây giờ bạn đã biết những điều cơ bản của việc sử dụng RATE trong Excel, hãy cùng khám phá một vài trường hợp sử dụng cụ thể.

Cách tính lãi suất hàng tháng cho khoản vay

Vì hầu hết các khoản vay trả góp đều được trả hàng tháng nên việc biết lãi suất hàng tháng có thể hữu ích phải không? Đối với điều này, bạn chỉ cần cung cấp một số kỳ thanh toán thích hợp cho hàm RATE.

Giả sử khoản vay được trả dần hàng tháng trong vòng 3 năm. Để có tổng số lần thanh toán, chúng tôi nhân 3 năm với 12 tháng (3 * 12 = 36).

Các thông số khác được hiển thị bên dưới:

  • Nper trong C2 (số tiết): 36
  • Pmt ở C3 (thanh toán hàng tháng): -300
  • Pv trong C4 (số tiền cho vay): 10.000

Giả sử khoản thanh toán đến hạn vào cuối mỗi tháng, bạn có thể tìm lãi suất hàng tháng bằng cách sử dụng công thức quen thuộc:

=RATE(C2, C3, C4)

So với ví dụ trước, sự khác biệt chỉ nằm ở các giá trị được sử dụng cho các đối số RATE. Bởi vì hàm trả về lãi suất trong một khoảng thời gian thanh toán nhất định, chúng tôi nhận được lãi suất hàng tháng do kết quả:

Nếu dữ liệu nguồn của bạn bao gồm số năm mà khoản vay phải được hoàn trả, bạn có thể thực hiện phép nhân bên trong đối số nper :

Mọi Người Cũng Xem   Lãi suất vay thế chấp ngân hàng SeABank Tháng 3/2022

=RATE(C2*12, C3, C4)

Cách tính lãi suất hàng năm trong Excel

Lấy ví dụ của chúng tôi xa hơn một chút, làm thế nào để bạn tìm thấy lãi suất hàng năm cho các khoản thanh toán hàng tháng ? Chỉ cần nhân kết quả RATE với số kỳ mỗi năm, trong trường hợp của chúng tôi là 12:

=RATE(C2, C3, C4) * 12

Ảnh chụp màn hình dưới đây cho phép bạn so sánh lãi suất hàng tháng trong C7 và lãi suất hàng năm trong C9:

Điều gì sẽ xảy ra nếu các khoản thanh toán được thực hiện vào cuối mỗi quý ?

Đầu tiên, bạn chuyển đổi tổng số kỳ thành hàng quý:

Nper : 3 (năm) * 4 (quý mỗi năm) = 12

Sau đó, sử dụng hàm RATE để tính lãi suất hàng quý (C7):

=RATE(C2, C3, C4)

Và nhân kết quả với 4 để có lãi suất hàng năm (C9):

=RATE(C2, C3, C4) * 4

Cách tìm lãi suất trên tài khoản tiết kiệm

Trong các ví dụ trên, chúng tôi đã xử lý các khoản vay và tính lãi suất dựa trên ba thành phần chính: thời hạn cho vay, số tiền thanh toán mỗi kỳ và số tiền vay.

Một kịch bản phổ biến khác là tìm lãi suất trên một loạt các dòng tiền định kỳ mà chúng ta biết giá trị tương lai, không phải giá trị hiện tại.

Ví dụ: hãy tính lãi suất cần thiết để tiết kiệm 100.000 đô la trong 5 năm, với điều kiện bạn thực hiện thanh toán 1.500 đô la vào cuối mỗi tháng với khoản đầu tư ban đầu bằng không.

Để hoàn thành việc này, chúng tôi xác định các biến sau:

  • Nper trong C2 (tổng số lần thanh toán): 5 * 12
  • Pmt ở C3 (thanh toán hàng tháng): -1,500
  • Fv trong C4 (giá trị mong muốn trong tương lai): 100.000

Để tính lãi suất hàng tháng , công thức trong câu C6 là:

=RATE(C2*12, C3, ,C4)

Xin lưu ý rằng C2 chứa số năm. Để có tổng số kỳ thanh toán, chúng tôi nhân nó với 12.

Để có lãi suất hàng năm , chúng ta nhân lãi suất hàng tháng với 12. Vì vậy, công thức trong C8 là:

=RATE(C2*12, C3, ,C4) * 12

Cách tìm tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm trên vốn đầu tư

Hàm RATE trong Excel cũng có thể được sử dụng để tính toán tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) trên một khoản đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định.

Giả sử bạn muốn đầu tư 100.000 đô la trong 5 năm và nhận được 200.000 đô la cuối cùng. Đầu tư của bạn sẽ tăng trưởng như thế nào về CAGR? Để tìm hiểu điều đó, bạn thiết lập các đối số sau cho hàm RATE:

  • Nper (C2): 5
  • Pv (C3): -100.000
  • Fv (C4): 200.000

Xin lưu ý rằng đối số pmt không được sử dụng trong trường hợp này, vì vậy chúng tôi để trống trong công thức:

=RATE(C2, ,C3, C4)

Kết quả là, hàm RATE trong Excel cho chúng ta biết rằng khoản đầu tư của chúng tôi đã đạt được tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm 14,87% trong 5 năm.

Mọi Người Cũng Xem   Tạo, sửa và xóa playlist trong iTunes trên PC

Tạo máy tính lãi suất trong Excel

Như bạn có thể nhận thấy, các ví dụ trước tập trung vào việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể. Lần này, mục tiêu của chúng tôi là tạo ra một công cụ tính lãi suất chung cho niên kim, là một loạt các khoản thanh toán bằng nhau được thực hiện đều đặn.

Vì chúng ta sẽ sử dụng công thức RANK trong Excel ở dạng đầy đủ, chúng ta cần cung cấp các ô cho tất cả các đối số, bao gồm cả các đối số tùy chọn:

  • Tổng số lần thanh toán ( nper) – C2
  • Số tiền thanh toán ( pmt ) – C3
  • Giá trị hiện tại hàng năm ( pv ) – C4
  • Giá trị tương lai hàng năm ( fv ) – C5
  • Loại niên kim ( loại ) – C6
  • Lãi suất ước tính ( đoán ) – C7
  • Số kỳ mỗi năm – C8

Để kiểm tra máy tính của chúng tôi trong thực tế, chúng ta hãy thử tìm lãi suất hàng tháng và hàng năm trên tài khoản tiết kiệm đảm bảo 100.000 đô la vào cuối 5 năm với khoản thanh toán hàng tháng là 1.500 đô la vào đầu mỗi kỳ.

Chúng tôi nhập các biến vào các ô tương ứng như được hiển thị trong hình dưới đây và nhập các công thức sau:

Trong C10, trả lại lãi suất định kỳ :

=RATE(C2, C3, C4, C5, C6, C7)

Trong C11, đưa ra lãi suất hàng năm :

=RATE(C2, C3, C4, C5, C6, C7) * C8

Đối với dữ liệu mẫu của chúng tôi, kết quả như sau:

Xin lưu ý rằng:

  • Đối với nper , chúng tôi nhập 60 (5 năm * 12 tháng = 60 kỳ thanh toán).
  • Đối với loại , chúng tôi nhập 1 (khoản thanh toán đến hạn đầu kỳ). Để tránh sai lầm, bạn nên tạo một danh sách thả xuống trong C6 để chỉ cho phép các giá trị 0 và 1 cho đối số kiểu .
  • Nếu pv là 0 hoặc không được xác định (như trong ví dụ này), hãy nhớ chỉ định đối số fv .

Sửa lỗi Hàm RATE trả về kết quả không chính xác

Triệu chứng : Kết quả của công thức RANK của bạn là một tỷ lệ phần trăm tiêu cực, hoặc nhiều giảm hoặc cao hơn dự kiến.

Lý do : Khi tính toán các khoản thanh toán hàng tháng hoặc hàng quý, bạn đã quên quy đổi số năm thành tổng số kỳ thanh toán. Hoặc lãi suất định kỳ không được chuyển đổi thành lãi suất hàng năm.

Để giải quyết vấn đề này, hãy sử dụng các phép tính sau để biểu thị đối số nper theo các đơn vị thích hợp :

Thanh toán hàng tháng: nper = năm * 12

Thanh toán hàng quý: nper = năm * 4

Để có lãi suất hàng năm , hãy nhân lãi suất định kỳ do hàm trả về với số kỳ mỗi năm.

Thanh toán hàng tháng: lãi suất hàng năm = RATE () * 12

Thanh toán hàng quý: lãi suất hàng năm = RATE () * 4

Related Posts

About The Author

Add Comment