Cách Tính Tiền Ra Quân 2017 /Tt, Cách Tính Tiền Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Năm 2021

Cách Tính Tiền Ra Quân 2017 /Tt, Cách Tính Tiền Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Năm 2021

Hướng dẫn cách tính trợ cấp cho quân nhân nghỉ hưu trước tuổi

Bộ Quốc phòng vừa ban hành Thông tư 162/2017/TT-BQP hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 151/2016/NĐ-CP về chế độ, chính sách của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Đang xem : Cách tính tiền ra quân 2017

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ QUỐC PHÒNG ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số : 162 / 2017 / TT-BQP Thành Phố Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2017

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 151 / năm nay / NĐ-CP NGÀY 11TH ÁNG 11 NĂM năm nay CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐĐIỀU VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CỦA LUẬT QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊNCHỨC QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm năm ngoái ;
Căn cứ Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm năm nay củaChính phủ lao lý cụ thể và hướng dẫn thi hành 1 số ít điều về chính sách, chủ trương của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốcphòng ;
Căn cứ Nghị định số 35/2013 / NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của nhà nước lao lý tính năng, trách nhiệm, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của Bộ Quốc phòng ;
Theo đề xuất của Chủ nhiệm Tổng cục Chínhtrị ;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hànhThông tư hướng dẫn triển khai một số ít điều của Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP ngày11 tháng 11 năm năm nay của nhà nước lao lý cụ thể và hướng dẫn thi hành mộtsố điều về chính sách, chủ trương của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng .

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn triển khai chếđộ, chủ trương so với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viênchức quốc phòng nghỉ hưu, phục viên, quyết tử, từ trần ; quy đổi thời hạn côngtác ; chính sách bảo hiểm y tế so với thân nhân của công nhân và viên chức quốcphòng theo lao lý của Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm năm nay củaChính phủ lao lý chi tiết cụ thể và hướng dẫn thi hành 1 số ít điều về chính sách, chínhsách của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ( sauđây viết tắt là Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP ) ; nghĩa vụ và trách nhiệm của các cơ quan, đơnvị, doanh nghiệp có tương quan .

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng đang công tác làm việc trong các cơ quan, đơn vị chức năng, doanh nghiệp thuộcBộ Quốc phòng .
2. Thân nhân của quân nhân chuyênnghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang công tác làm việc trong Bộ Quốc phòng .
3. Các cơ quan, đơn vị chức năng, doanh nghiệpthuộc Bộ Quốc phòng .

Điều 3. Tiềnlương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ

1. Tiền lương để tính hưởng chính sách
a ) Tiền lương tháng để tính hưởng chếđộ trợ cấp một lần pháp luật tại khoản 2 Điều 3 ; khoản 2 Điều 5N ghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP và khoản 3 Điều 5 Thông tư này được tính bằng mứcbình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi quânnhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉhưu ;
b ) Tiền lương tháng để tính hưởng chếđộ trợ cấp một lần lao lý tại khoản 2 Điều4 ; khoản 1, 2 Điều 6 ; khoản 2 Điều 7 Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP và khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7 và Điều 9 Thông tư này là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước thời gian quân nhân chuyênnghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu, phục viên, thôi việc hoặchy sinh, từ trần ;
c ) Tiền lương tháng để tính hưởng chếđộ trợ cấp một lần hướng dẫn tại điểm a, b khoản này gồm có : Tiền lương theoloại, nhóm, bậc so với quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng ; nhóm, ngạch, bậc so với viên chức quốc phòng và các khoản phụ cấp chức vụ chỉ huy, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và thông số chênh lệch bảolưu ( nếu có ) .
2. Thời gian công tác làm việc để tính hưởngchế độ
a ) Thời gian công tác làm việc để tính hưởng chính sách trợ cấp một lần lao lý tại điểm bkhoản 2 Điều 3 ; khoản 2 Điều 4 ; khoản 2 Điều 5 ; khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định số151 / năm nay / NĐ-CP và điểm b khoản 3 Điều 5 ; khoản 1 Điều 6 ; khoản 1 Điều 7T hông tư này là tổng thời hạn công tác làm việc trong Quân đội ( gồm có thời hạn là sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốcphòng ) và thời hạn công tác làm việc tại các cơ quan, đơn vị chức năng hưởng lương từ ngân sáchnhà nước có đóng bảo hiểm xã hội trước khi vào Giao hàng trong Quân đội, trừ thờigian công tác làm việc tại các cơ quan, đơn vị chức năng có đóng bảo hiểm xã hội nhưng đã hưởng chếđộ phục viên, xuất ngũ, thôi việc ;
b ) Thời gian công tác làm việc để tính quy đổihưởng chính sách trợ cấp một lần pháp luật tại Điều 7 Nghị định số151 / năm nay / NĐ-CP và Điều 8 Thông tư này là tổng thời hạn công tác làm việc trong Quânđội ( gồm có thời hạn là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binhsĩ, công nhân và viên chức quốc phòng ) trực tiếp chiến đấu, ship hàng chiến đấu, hoặc công tác làm việc ở địa phận khó khăn vất vả, ngành nghề có đặc thù đặc trưng ;
c ) Thời gian công tác làm việc hướng dẫn tạiđiểm a, b khoản này nếu đứt quãng mà chưa hưởng trợ cấp một lần ( phục viên, xuấtngũ, thôi việc ) thì được cộng dồn .
3. Trường hợp thời hạn công tác làm việc, thờigian tăng thêm do quy đổi và thời hạn nghỉ hưu trước hạn tuổi pháp luật tại Nghịđịnh số 151 / năm nay / NĐ-CP và Thông tư này nếu có tháng lẻ thì được tính như sau : Dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 50% năm, từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm .

Chương II

CHẾ ĐỘ, CHÍNHSÁCH ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

Điều 4. Điều kiệnnghỉ hưu và chế độ, chính sách khi nghỉ hưu

1. Quân nhânchuyên nghiệp có quyết định hành động thôi ship hàng tại ngũ, được nghỉ hưu khi thuộc mộttrong các trường hợp sau :
a ) Đủ điều kiện kèm theo nghỉ hưu theo quy địnhtại Điều 8 Nghị định số 33/2016 / NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm2016 của nhà nước lao lý cụ thể và hướng dẫn thi hành một số ít điều của LuậtBảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc so với quân nhân, công an nhân dânvà người làm công tác làm việc cơ yếu hưởng lương như so với quân nhân ;
b ) Hết hạn tuổi Giao hàng tại ngũ caonhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm lao lý tại khoản 2 Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chứcquốc phòng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên ;
c ) Đủ 40 tuổi, có đủ 20 năm đóng bảohiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên pháp luật tại Thôngtư số 213 / năm nay / TT-BQP ngày 23 tháng 12 năm năm nay của Bộ Quốc phòng lao lý chức vụ chiến đấu viên trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dânmà Quân đội không hề liên tục sắp xếp sử dụng và không hề chuyển ngành được .
2. Công nhân vàviên chức quốc phòng có quyết định hành động thôi ship hàng trong Quân đội, được nghỉ hưukhi thuộc một trong các trường hợp sau :
a ) Đủ điều kiện kèm theo theo pháp luật tại khoản 1 Điều 54, khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm năm trước ; Điều 6 Nghị định số 115 / năm ngoái / NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm năm ngoái của nhà nước pháp luật chi tiết cụ thể một số ít điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểmxã hội bắt buộc ;
b ) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi, cóthời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đócó đủ 15 năm là công nhân quốc phòng ;
c ) Trường hợp chưa đủ điều kiện kèm theo theohướng dẫn tại điểm a, b khoản này, do đổi khác tổ chức triển khai biên chế mà Quân độikhông còn nhu yếu sắp xếp sử dụng, nếu nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉhưu .
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng khi nghỉ hưu, được hưởng chính sách bảo hiểm xã hội theoquy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm năm trước và các văn bản pháp luật cụ thể vàhướng dẫn thi hành 1 số ít điều của Luật Bảo hiểm xã hội vềbảo hiểm xã hội bắt buộc .

Điều 5. Điều kiệnvà chế độ trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi

1. Đối tượng pháp luật tại khoản 1 Điều2 Thông tư này, được hưởng chính sách trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổikhi thuộc diện dôi dư biên chế ở các cơ quan, đơn vị chức năng, doanh nghiệp Quân đội cóquyết định giải thể, sáp nhập, rút gọn, hạ Lever tổ chức triển khai, quy đổi mô hìnhhoạt động dẫn đến giảm số lượng mà Quân đội không còn nhu yếu sắp xếp sử dụng hoặckhông sắp xếp được vị trí công tác làm việc mới .
Các trường hợp đủ điều kiện kèm theo hưởng chếđộ trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi nêu trên phải được xem xét, đề nghịtừ cấp ủy cơ sở đến cấp ủy thường trực Quân ủy Trung ương và được Thường vụ Quânủy Trung ương, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt
2. Hạn tuổi để tính hưởng chính sách trợcấp một lần khi quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉhưu trước hạn tuổi cao nhất được triển khai theo lao lý tại khoản2 Điều 17, Điều 31 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốcphòng, đơn cử như sau :
a ) Đối với quân nhân chuyên nghiệp

– Cấp úy : Nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi ;
– Thiếu tá, Trung tá : Nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi ;
– Thượng tá : Nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi .

b ) Đối với công nhân và viên chức quốcphòng
Nam 60 tuổi ; nữ 55 tuổi .
c ) Tuổi để xác lập quân nhân chuyênnghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu trước hạn tuổi so với tuổicao nhất theo cấp bậc quân hàm hướng dẫn tại điểm a hoặc so với hạn tuổi phục vụcao nhất của công nhân và viên chức quốc phòng tại điểm b khoản này tối thiểu làmột năm ( đủ 12 tháng ), được tính từ tháng sinh đến tháng liền kề trước khi quânnhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hưởng lương hưu hằngtháng .
Trường hợp hồ sơ không xác lập đượcngày, tháng sinh mà chỉ xác lập được năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 và nămsinh của đối tượng người tiêu dùng để làm địa thế căn cứ tính tuổi nghỉ hưu .

Mọi Người Cũng Xem   Cách Tính Phụ Cấp Chức Vụ Trong Excel 2021, Bài Tập Excel Tính Lương Và Phụ Cấp

Ví dụ 1:Đồng chí Đại úy quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Thị K, sinh tháng 9 năm 1968, nhậpngũ tháng 9 năm 1986, theo quy định hiện hành thì đến ngày 01 tháng 10 năm 2020(đủ 52 tuổi) đồng chí K hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm,nhưng do đơn vị sáp nhập, Quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng, được cấpcó thẩm quyền quyết định nghỉ hưu trước tuổi và được hưởng lương hưu hằng thángkể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018 (đủ 50 tuổi). Do vậy, đồngchí K được hưởng trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất của cấp bậcquân hàm Đại úy (vì đồng chí K nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậcquân hàm là 02 năm = 24 tháng).

d ) Cấp bậc quân hàm để xác lập hạntuổi cao nhất tương ứng so với quân nhân chuyên nghiệp hướng dẫn tại điểm akhoản này là cấp bậc quân hàm tại thời gian có quyết định hành động về việc nghỉ hưu ( nghỉchuẩn bị hưu ) của cấp có thẩm quyền .

Ví dụ 2:Đồng chí Đại úy quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Văn A, sinhtháng 9 năm 1967, nhập ngũ tháng 02 năm 1986, do đơn vị giải thể, Quân độikhông còn nhu cầu bố trí, sử dụng, được cấp có thẩm quyềnquyết định nghỉ hưu (nghỉ chuẩn bị hưu) từ ngày 01 tháng 10 năm 2016, cấp bậcquân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp; có quyết định hưởng lương hưu hằngtháng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 (đủ 50 tuổi); trong thời gian nghỉchuẩn bị hưu, đồng chí A được xét nâng lương và phiên quân hàmThiếu tá quân nhân chuyên nghiệp. Theo quy định, đồng chí A thuộc đối tượng nghỉhưu trước hạn tuổi theo cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp. Cụ thểlà:

52 tuổi – 50 tuổi = 2 năm .
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng đủ điều kiện kèm theo nghỉ hưu trước hạn tuổi hướng dẫn tại khoản1, khoản 2 Điều này thì không bị trừ tỷ suất lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi vàngoài chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách khuyến mại người có công với cách mạng ( nếucó ) theo lao lý của pháp lý về bảo hiểm xã hội, pháp lý tặng thêm người cócông với cách mạng hiện hành, còn được hưởng chính sách trợ cấp một lần, như sau :
a ) Trợ cấp 03 tháng tiền lương bìnhquân cho mỗi năm ( đủ 12 tháng ) nghỉ hưu trước tuổi, được tính theo công thứcsau :

Tiền trợ cấp tính cho thời hạn nghỉ hưu trước tuổi lao lý = Số năm được trợ cấp ( tính theo thời hạn nghỉ hưu trước hạn tuổi pháp luật ) x 03 tháng x Tiền lương tháng trung bình

b ) Trợ cấp 05 tháng tiền lương bìnhquân cho 20 năm đầu công tác làm việc. Từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm trợ cấp 1/2 thángtiền lương trung bình, được tính theo công thức sau :

Tiền trợ cấp cho số năm công tác làm việc = { 5 tháng + } x Tiền lương tháng trung bình

Ví dụ 3:Trường hợp đồng chí Đại úy quân nhân chuyên nghiệp NguyễnVăn A (nêu tại ví dụ 2) có tổng thời gian công tác đóng bảohiểm xã hội (từ tháng 02 năm 1986 đến hết tháng 9 năm2017) là 31 năm 08 tháng. Giá sử mức bình quân tiền lươngtháng đóng bảo hiểm xã hội 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu của đồng chí A là 9.500.000 đồng/tháng.

Khi nghỉ hưu, ngoài chính sách bảo hiểmxã hội theo pháp luật hiện hành của pháp lý về bảo hiểm xã hội, chiến sỹ A cònđược hưởng chính sách trợ cấp 1 lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi theo cấp bậc quânhàm, như sau :
– Trợ cấp một lần cho số năm nghỉ hưutrước tuổi
02 năm x 03 tháng x 9.500.000 đồng = 57.000.000 đồng .
– Trợ cấp một lần cho thời hạn côngtác
{ 5 tháng + } x 9.500.000 đồng .
= ( 5 tháng + 6 tháng ) x 9.500.000 đồng = 104.500.000 đồng .
Tổng số tiền trợ cấp một lần đồng chíNguyễn Văn A được nhận là :
57.000.000 đồng + 104.500.000 đồng = 161.500.000 đồng .
4. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng thuộc một trong các trường hợp sau đây, không được hưởngchế độ trợ cấp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này :
a ) Không đủ điều kiện kèm theo theo hướng dẫntại khoản 1, khoản 2 Điều này ;
b ) Còn đủ điều kiện kèm theo ship hàng Quân độimà Quân đội còn nhu yếu sắp xếp, sử dụng nhưng xin nghỉ hưu trước tuổi ;
c ) Bị kỷ luật hình thức giáng chức, không bổ nhiệm, hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước thương hiệu quân nhân đối vớiquân nhân chuyên nghiệp ; hạ bậc lương, buộc thôi việc so với công nhân và viênchức quốc phòng ;
d ) Đi học tập, công tác làm việc, nghỉ phép ởnước ngoài quá thời hạn từ 30 ngày trở lên không được cấp có thẩm quyền chophép .

Điều 6. Chế độ, chínhsách đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên

1. Quân nhân chuyên nghiệp thôi phụcvụ tại ngũ, không đủ điều kiện kèm theo nghỉ hưu, nghỉ theo chính sách thương bệnh binh hoặc khôngchuyển ngành được thì được phục viên ; khi phục viên được hưởng các chính sách, chủ trương theo pháp luật tại Điều 4 Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP. Trong đó, chính sách trợ cấp phục viên một lần được triển khai như sau :

Tiền trợ cấp phục viên một lần = Tổng số năm công tác làm việc x 01 tháng tiền lương liền kề trước khi phục viên

Ví dụ 4:Đồng chí Nguyễn Văn H, Trung úy quân nhân chuyên nghiệp, có thời gian công táctrong Quân đội là 12 năm 08 tháng (được tính thâm niên nghề là 12%); phục viêntừ ngày 01 tháng 5 năm 2017. Tại thời điểm tháng 4 năm 2017, đồng chí H có hệ sốlương 4,40, mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng; tiền lương tháng 4 năm2017 của đồng chí H được hưởng là:

1.210.000 đồng x4, 40 x 1,12 = 5.962.880 đồng .
Khi chiến sỹ Hphục viên được hưởng chính sách trợ cấp phục viên một lần theo lao lý, như sau :
– Thời gian công tác làm việc trong Quân độilà 12 năm 08 tháng, được tính tròn là 13 năm .
– Số tiền trợ cấpphục viên một lần là : 5.962.880 đồng x 13 năm x 01 tháng = 77.517.440 đồng .
2. Trường hợp, quân nhân chuyên nghiệpcó thời hạn trực tiếp chiến đấu, Giao hàng chiến đấu hoặc công tác làm việc ở địa phận khókhăn, ngành nghề có đặc thù đặc trưng thì khi phục viên được hưởng chính sách trợ cấpmột lần so với thời hạn tăng thêmdo quy đổi theo pháp luật tại Điều 7 Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP và Điều 8, Điều 9 Thông tư này .
3. Quân nhân chuyên nghiệp đã nhận bảohiểm xã hội một lần khi phục viên, trong thời hạn không quá một năm ( 12 tháng ) kể từ ngày quyết định hành động phục viên có hiệu lực thực thi hiện hành, nếu có nguyện vọng bảo lưu thờigian đã đóng bảo hiểm xã hội trước đó, được thực thi theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 17 Thông tư liên tịch số105 / năm nay / TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm năm nay của Bộ Quốc phòng, BộCông an, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội pháp luật chi tiết cụ thể và hướng dẫn thựchiện một số ít điều của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 33/2016 / NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm năm nay của nhà nước về bảo hiểm xã hội bắt buộc so với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác làm việc cơ yếu hưởng lương như so với quânnhân .

Điều 7. Chế độ,chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòngphục vụ trong Quân đội hy sinh, từ trần

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng đang Giao hàng trong Quân đội nếu quyết tử, từ trần thìthân nhân hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này ( gồm : Vợ hoặc chồng ; bốđẻ, mẹ đẻ ; người nuôi dưỡng hợp pháp ; con đẻ, con nuôi hợp pháp ) được hưởng chính sách, chủ trương theo pháp luật tại khoản 1 hoặckhoản 2 Điều 6 Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP. Trong đó, chính sách trợ cấp một lầnđối với thời hạn công tác làm việc trước khi quyết tử, từ trần được tính như sau :
Trợ cấp một lần – Tổng thời hạn công tốc x 01 tháng tiền lương liền kềtrước khi quyết tử, từ trần
2. Trường hợp quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trước khi quyết tử, từ trần có thời hạn trựctiếp chiến đấu, Giao hàng chiến đấu hoặc công tác làm việc ở địa phận khó khăn vất vả, ngành nghềcó đặc thù đặc trưng thì thân nhân hướng dẫn tại khoản 1 Điều này được hưởng chếđộ trợ cấp một lần so với thời hạn tăng thêm do quy đổitheo lao lý tại Điều 7 Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP và Điều8, Điều 9 Thông tư này .

Ví dụ 5:Đồng chí Bùi Văn C, Trung úy quân nhân chuyên nghiệp (hệ số lương 4,45); hy sinh ngày 05 tháng 5 năm 2017, được xác nhận là liệtsĩ. Đồng chí C có thời gian công tác trong Quân đội 10 năm 04 tháng (thâm niênnghề 10%); trong đó, có 5 năm là thợ sửa chữa ra đa (thuộc danh mục nghề, côngviệc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại VI), được quy đổi mức 01 nămbằng 01 năm 04 tháng). Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội tháng 4 năm 2017 (mứclương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng) của đồng chí C đượchưởng là:

– Lương quân hàm ( thông số 4,45 ) : 1.210.000 đồng x 4,45 – 5.384.500 đồng .
– Phụ cấp thâm niên nghề ( 10 % ) : 5.384.500 đồng x 10 % = 538.450 đồng .
Tổng tiền lươngtháng của chiến sỹ C là :
5.384.500 đồng + 538.450 đồng = 5.922.950 đồng .
Ngoài chính sách khuyễn mãi thêm người có công vớicách mạng và chính sách bảo hiểm xã hội được hưởng theo pháp luật của pháp lý, thân nhân chiến sỹ C còn được hưởng trợ cấp một lần như sau :

– Trợ cấp một lần cho thời gian côngtác:

Thời gian công tác làm việc trong Quân đội 10 năm 4 tháng, được làm tròn để tính hưởng trợ cấp một lần là 10,5 năm .
Trợ cấp một lần thân nhân chiến sỹ Cđược hưởng là :
5.922.950 đồng x10, 5 năm x 01 tháng = 62.190.975 đồng .
– Trợ cấp 1 lần cho thời hạn tăngthêm do quy đổi :
Thời gian tăng thêm do quy đổi để tínhhưởng trợ cấp của chiến sỹ C là 01 năm 8 tháng, được làm tròn để tính hưởng chếđộ trợ cấp một lần là 02 năm .
Trợ cấp một lần cho thời hạn tăngthêm do quy đổi thân nhân chiến sỹ C được hưởng là :
5.922.950 đồng x02 năm x 01 tháng = 11.845.900 đồng .
– Tổng số tiền trợ cấp một lần thânnhân chiến sỹ C được nhận là :
62.190.975 đồng + 11.845.900 đồng = 74.036.875 đồng .
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng từ trần do tự sát, tự tử ; từ trần do vi phạm kỷ luật củaQuân đội, pháp lý của Nhà nước bị xử phạt hình thức tước thương hiệu quân nhânhoặc buộc thôi việc thì thân nhân quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chứcquốc phòng không được hưởng chính sách trợ cấp một lần hướng dẫn tại khoản 1, khoản2 Điều này .
Xem thêm : Diện Tích Các Trường Đại Học Ở Thành Phố Hà Nội, Đất Cho Các Trường Đại Học Ở TP. Hà Nội : Quá Hạn Hẹp

Mọi Người Cũng Xem   Hướng dẫn cách tính lương, làm bảng lương mới nhất - KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP

Điều 8. Điều kiện,mức quy đổi và cách tính quy đổi thời gian công tác

1. Điều kiện quy đổi, mức quy đổi thờigian công tác làm việc để tính hưởng chính sách trợ cấp một lần so với quân nhân chuyênnghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng khi thôi ship hàng Quân đội hoặc trongthời gian ship hàng Quân đội quyết tử, từ trần lao lý tại khoản1 Điều 7 Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP được thực thi như sau :
a ) Thời gian công tác làm việc trong Quân độiđược quy đổi theo thông số 01 năm bằng 01 năm 06 tháng để tính hưởng trợ cấp khi :
– Tham gia chiến đấu, Giao hàng chiến đấutrong kháng chiến chống Pháp từ ngày 22 tháng 12 năm 1944 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954 ; ở mặt trận miền Nam, Lào từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 ; ở mặt trận Campuchia từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989 ; trong cuộc chiến tranh phá hoại ở miềnBắc từ ngày 05 tháng 8 năm 1964 đến ngày 27 tháng 01 năm 1973 ( trừ trường hợpđi học tập, chữa bệnh và công tác làm việc ở quốc tế ) ;
– Tham gia chiến đấu, ship hàng chiến đấuở biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1978 ; ở biên giới phíaBắc từ tháng 02 năm 1979 đến tháng 12 năm 1988. Địa bàn biên giới trong chiếntranh bảo vệ Tổ quốc được tính quy đổi là huyện biên giới, gồm có cả các huyệnđảo biên giới, khu vực Hoàng Sa, Trường Sa, DK1 ;
– Làm trách nhiệm quốc tế và trách nhiệm đặcbiệt, tìm kiếm, tuy tụ tro cốt liệt sĩ ở Lào, Campuchia qua các thời kỳ ( trừtrường hợp được cử đi học, đi theo chính sách ngoại giao hoặc đi làm kinh tế tài chính ) ;
– Thời gian trực tiếp tham gia hoạt độnggìn giữ tự do của Liên hợp quốc theo lao lý tại Nghịđịnh số 162 / năm nay / NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm năm nay của nhà nước pháp luật một sốchế độ, chủ trương so với cá thể và công tác làm việc bảo vệ so với tổ chức triển khai của ViệtNam tham gia hoạt động giải trí gìn giữ độc lập của Liên hợp quốc .
b ) Thời gian công tác làm việc trong Quân độiđược quy đổi theo thông số 01 năm bằng 01 năm 04 tháng để tính hưởng trợ cấp khi :
– Công tác ở địa phận có phụ cấp đặcbiệt mức 100 % lao lý tại Thông tư số 09/2005 / TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực thi chính sách phụ cấp đặc biệt quan trọng và các văn bản quy địnhhiện hành ;
– Làm nghề, việc làm được xếp loạilao động đặc biệt quan trọng nặng nhọc, ô nhiễm, nguy khốn ( loại V, loại VI ) pháp luật tạiQuyết định số 1085 / LĐTBXH-QĐ ngày 06 tháng 9 năm 1996 của Bộ Lao động-Thươngbinh và Xã hội phát hành trong thời điểm tạm thời Danh mục nghề, việc làm đặc biệt quan trọng nặng nhọc, độchại, nguy hại và nặng nhọc, ô nhiễm, nguy hại ( sau đây viết tắt là Quyết địnhsố 1085 / LĐTBXH-QĐ ) ; Quyết định số 03/2006 / QĐ-LĐTBXH ngày07 tháng 3 năm 2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành tạm thờiDanh mục nghề, việc làm nặng nhọc, ô nhiễm, nguy hại và đặc biệt quan trọng nặng nhọc, độchại, nguy khốn trong Quân đội ( sau đây viết tắt là Quyết địnhsố 03/2006 / QĐ-LĐTBXH ) và Thông tư số 20/2016 / TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội phát hành Danh mục nghề, việc làm nặngnhọc, ô nhiễm, nguy khốn và đặc biệt quan trọng nặng nhọc, ô nhiễm, nguy khốn trong Quân đội ( sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2016 / TT-BLĐTBXH ) .
c ) Thời gian công tác làm việc trong Quân đội đượcquy đổi theo thông số 01 năm bằng 01 năm 02 tháng để tính hưởng trợ cấp khi :
– Công tác ở địa phận có phụ cấp khu vựctừ thông số 0,7 trở lên lao lý tại Thông tư liên tịch số 11/2005 / TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động-Thương binh vàXã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn triển khai chính sách phụ cấp khu vực ;
– Làm nghề, việc làm được xếp loạilao động nặng nhọc, ô nhiễm, nguy khốn ( loại IV ) lao lý tại Quyết định số1085 / LĐTBXH-QĐ, Quyết định số 03/2006 / QĐ-LĐTBXH, Thông tư số20 / năm nay / TT-BLĐTBXH .
2. Cách tính quy đổi
a ) Trường hợp trong cùng một thờigian công tác làm việc, nếu có đủ 2 hoặc 3 điều kiện kèm theo pháp luật tại khoản 1 Điều này thìchỉ được hưởng mức quy đổi cao nhất ; thời hạn công tác làm việc đượcquy đổi nếu đứt quãng thì được cộng dồn để tính hưởng trợ cấp ;
b ) Thời gian công tác làm việc ở địa phận trước đây chưa được pháp luật mà nay lao lý mức phụ cấp đặc biệt100 % hoặc phụ cấp khu vực có thông số 0,7 trở lên thì thờigian công tác làm việc ở địa phận đó được quy đổi thời hạn để tính hưởng chính sách trợ cấpmột lần ;
Thời gian công tác làm việc ở địa phận trướcđây được lao lý mức phụ cấp đặc biệt quan trọng 100 % hoặc phụ cấp khu vực có thông số 0,7 trở lên mà sau đó pháp luật mức phụ cấp đặc biệt quan trọng dưới 100 % hoặc phụ cấp khu vựcdưới thông số 0,7 thì thời hạn công tác làm việc trước đó ở địa phận nói trên đến ngày quyđịnh mới có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành, được tính là thời hạn công tác làm việc được quy đổi đểtính hưởng trợ cấp ;
c ) Thời gian công tác làm việc làm nghề hoặccông việc trước đây chưa được xếp loại theo lao lý tại Quyết định số1085 / LĐTBXH-QĐ, Quyết định số 03/2006 / QĐ-LĐTBXH, Thông tư số20 / năm nay / TT-BLĐTBXH, nhưng sau đó nghề hoặc việc làm đó được xếp loại IV trở lên theo các văn bản nêu trên, thì thời hạn làm nghề hoặc công việcnày được tính loại IV trở lên từ khi mở màn làm nghề hoặccông việc đó để quy đổi tính hưởng trợ cấp ;
Thời gian công tác làm việc làm nghề hoặc côngviệc mà trước đây được xếp loại thấp hơn, sau đó nghề hoặc việc làm đó được xếploại cao hơn thì được tính thời hạn theo loại cao hơn kể từ khi khởi đầu vàolàm nghề hoặc việc làm đó để quy đổi tính hưởng trợ cấp ;
Thời gian công tác làm việc làm nghề hoặc côngviệc mà trước đây được xếp loại cao hơn, sau đó nghề hoặc việc làm đó xếp loạithấp hơn thì được tính thời hạn làm nghề hoặc việc làm theo loại cao hơn đã xếptừ khi làm nghề hoặc việc làm đó đến trước ngày liền kềquyết định mới có hiệu lực thực thi hiện hành, sau đó tính theo loại mới thấp hơn đã được quy địnhtại quyết định hành động mới để quy đổi thời hạn tính hưởng trợ cấp .

Điều 9. Chế độ trợcấp một lần do quy đổi thời gian

Thời gian tăng thêm do quy đổi theohướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này được tính hưởng chính sách trợ cấp một lầnvới mức cứ 01 năm tăng thêm do quy đổi được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương củatháng liền kề trước khi thôi Giao hàng trong Quân đội hoặc quyết tử, từ trần .

Ví dụ 6:Đồng chí Đỗ Văn B, Trung úy quân nhân chuyên nghiệp (hệ số lương 4,45), có thời gian công tác trong Quân đội là 11 năm 03 tháng(được tính thâm niên nghề 11%); trong đó, có 03 năm (từ tháng 7 năm 2013 đến tháng6 năm 2016) công tác tại Quần đảo Trường Sa, nơi có phụ cấp khu vực 1,0 và phụcấp đặc biệt mức 100% (thuộc địa bàn được quy đổi mức 01năm bằng 01 năm 04 tháng; thời gian tăng thêm do quy đổi để tính hưởng trợ cấplà 01 năm). Tháng 6 năm 2017 đồng chí B phục viên. Tiềnlương tháng 5 năm 2017 (mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng)của đồng chí B là:

– Lương quân hàm ( thông số 4,45 ) : 1.210.000 đồng x 4,45 = 5.384.500 đồng .
– Phụ cấp thâm niên nghề ( 11 % ) : 5.384.500 đồng x 11 % = 592.295 đồng .
Tổng tiền lương tháng của chiến sỹ Blà :
5.384.500 đồng + 592.295 đồng = 5.976.795 đồng .
Khi phục viên, chiến sỹ Đỗ Văn B đượchưởng chính sách trợ cấp một lần do có thời hạn được tính quy đổi là :
5.976.795 đồng x01 năm x 01 tháng = 5.976.795 đồng .

Điều 10. Chế độbảo hiểm y tế đối với thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng

Thân nhân của công nhân và viên chứcquốc phòng đang công tác làm việc trong Bộ Quốc phòng hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thôngtư này ( gồm : Bố đẻ, mẹ đẻ ; bố đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng ; người nuôi dưỡnghợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng ; vợ hoặc chồng ; con đẻ, con nuôi hợppháp dưới 18 tuổi ; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổitrở lên nhưng bị khuyết tật theo lao lý của pháp lý ) được hưởng chính sách bảo hiểm y tế, như sau :
1. Mức đóng, nghĩa vụ và trách nhiệm đóng, phươngthức đóng bảo hiểm y tế ; mức hưởng bảo hiểm y tế ; cấp thẻ bảo hiểm y tế ; phươngthức thanh toán giao dịch ngân sách khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tếvà nghĩa vụ và trách nhiệm triển khai bảo hiểm y tế triển khai tựa như như so với thân nhânsĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hướng dẫn tạiThông tư liên tịch số 49/2016 / TTLT-BQP-BYT-BTC ngày 14 tháng 4 năm năm nay của BộQuốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực thi bảo hiểm y tế đối vớicông chức, viên chức, công nhân quốc phòng, lao động hợp đồng, học viên, sinhviên đang công tác làm việc, thao tác, học tập trong Bộ Quốc phòng, người làm công táckhác trong tổ chức triển khai cơ yếu và thân nhân quân nhân tại ngũ, thân nhân cơ yếu .
2. Trường hợp thân nhân của công nhânvà viên chức quốc phòng đồng thời thuộc nhiều đối tượng người dùng tham gia bảo hiểm y tếkhác nhau thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế thuộc đối tượng người dùng có mức hưởng bảohiểm y tế cao nhất

Chương III

KINH PHÍ BẢO ĐẢM;HỒ SƠ, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ, VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 11. Kinhphí bảo đảm

1. Kinh phí triển khai các chính sách hướngdẫn tại khoản 3 Điều 5, khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7 và Điều 9 Thông tư này, do ngân sách nhà nước bảo vệ, được sắp xếp trong dự trù ngân sách quốc phònghàng năm giao cho các cơ quan, đơn vị chức năng, doanh nghiệp .
2. Kinh phí tương hỗ mua thẻ bảo hiểm ytế so với thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng lao lý tại Điều 10T hông tư này triển khai như sau :
a ) Đối với đơn vị chức năng dự trù ( hưởnglương từ ngân sách ), được bảo vệ từ nguồn ngân sách nhànước giao ;
b ) Đối với đơn vị chức năng sự nghiệp công lập, đơn vị chức năng hạch toán không hưởng lương ngân sách và doanh nghiệp được thực thi hạchtoán theo lao lý tại điểm b, c khoản 2 Điều 9 Nghị địnhsố 151 / năm nay / NĐ-CP .

Mọi Người Cũng Xem   cách cắm dây mạng vào máy tính bàn

Điều 12. Hồ sơvà thẩm quyền giải quyết chế độ

1. Hồ sơ xử lý chính sách đối vớiquân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thôi ship hàng trongQuân đội ; quyết tử, từ trần triển khai theo lao lý hiệnhành của Bộ Quốc phòng .
Trường hợp quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân và viên chức quốc phòng được hưởng chính sách trợ cấp một lần do nghỉ hưu trướchạn tuổi cao nhất ; trợ cấp phục viên một lần ; trợ cấp tạoviệc làm ; trợ cấp một lần khi quyết tử, từ trần ; trợ cấp một lần cho thời hạn tăng thêm do quy đổi pháp luật tại Nghị định số151 / năm nay / NĐ-CP và Thông tư này thì ngoài hồ sơ pháp luật nêu trên còn có Phiếuthanh toán chính sách trợ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước ( mẫu Phiếu thanh toán giao dịch chếđộ trợ cấp kèm theo ). Phiếu thanh toán giao dịch chính sách trợ cấp của mỗi đối tượng người tiêu dùng được lậpthành 04 bản, cấp cho : Cơ quan nhân sự ( Cơ quan Cán bộ hoặc Cơ quan Quân lực ) : 01 bản ; Cơ quan Chính sách : 01 bản ; Cơ quan Tài chính : 01 bản ; đối tượng người dùng : 01 bản .
2. Thẩm quyền ra quyết định hành động hưởng chếđộ, triển khai theo pháp luật tại Thông tư số 70/2016 / TT-BQP ngày 02 tháng 6 năm2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng lao lý trình tự, thủ tụcthôi Giao hàng tại ngũ, thôi việc so với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân và viên chức quốc phòng, người thao tác trong các tổ chức triển khai cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước do Bộ Quốc phòng quản trị ; Thông tư số170 / năm nay / TT-BQP ngày 30 tháng 10 năm năm nay của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy địnhcấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương, phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm trong trường hợp bị kỷ luật hạ bậc lương ; trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định hành động so với quân nhân chuyênnghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng .

Điều 13. Tráchnhiệm của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp

1. Các cơ quan Bộ Quốc phòng
a ) Cục Chính sách / Tổng cục Chính trị
– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng chỉ huy, hướng dẫn, kiểmtra việc triển khai chính sách, chủ trương so với quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân và viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị chức năng theo đúng lao lý tạiNghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP và Thông tư này ;
– Chủ trì, phối hợp xử lý nhữngvướng mắc, phát sinh trong quy trình tổ chức triển khai thực thi .
b ) Cục Cán bộ / Tổng cục Chính trị, CụcQuân lực / Bộ Tổng Tham mưu
– Chủ trì chỉ huy, kiểm tra các cơquan, đơn vị chức năng thực thi chính sách, chủ trương theo pháp luật tại Nghị định số151 / năm nay / NĐ-CP và Thông tư này so với quân nhân chuyênnghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc khoanh vùng phạm vi quản trị, bảo vệ chặtchẽ, đúng pháp luật ;
– Theo tính năng, trách nhiệm được giao, tổng hợp, báo cáo giải trình Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị đánh giá và thẩm định, trình Thườngvụ Quân ủy Trung ương, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết địnhđối tượng được hưởng chính sách nghỉ hưu trước hạn tuổi và thông tin để các đơn vị chức năng triển khai ; kịp thời xử lý những vướng mắc, phát sinh .
c ) Cục Tài chính Bộ Quốc phòng
– Chủ trì, phối hợp với các cơ quanchức năng trong Bộ Quốc phòng hướng dẫn các cơ quan, đơn vị chức năng lập dự trù vàthanh quyết toán kinh phí đầu tư triển khai chính sách, chủ trương so với quân nhân chuyênnghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng theo lao lý tại Nghị định số151 / năm nay / NĐ-CP và Thông tư này ;
– Phối hợp chỉ huy, kiểm tra và giảiquyết những vướng mắc, phát sinh trong tổ chức triển khai thực thi các chính sách, chínhsách ,
d ) Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng
Chủ trì, phối hợpvới các cơ quan có tương quan tổ chức triển khai triển khai chính sách bảo hiểm y tế đối vớithân nhân công nhân và viên chức quốc phòng lao lý tại Nghị định số151 / năm nay / NĐ-CP và Thông tư này ; phối hợp xử lý các vướng mắc, phát sinhtrong quy trình tổ chức triển khai thực thi .
2. Các cơ quan, đơn vị chức năng, doanh nghiệptrực thuộc Bộ Quốc phòng
a ) Tổ chức phổ cập, không cho chính sách, chủ trương theo pháp luật tại Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP và Thông tư này đếnquân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền quản trị ;
b ) Chỉ đạo, tiến hành tổ chức triển khai thựchiện các chính sách, chủ trương, bảo vệ ngặt nghèo, đúng lao lý ; phối hợp giải quyếtcác vướng mắc, phát sinh .

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 14. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hànhkể từ ngày 25 Tháng 8 năm 2017 .
2. Các chính sách, chủ trương hướng dẫn tạiThông tư này được thực thi kể từ ngày 01 tháng 7 năm năm nay .
3. Các văn bản viện dẫn trong Thôngtư này khi được sửa đổi, bổ trợ hoặc thay thế sửa chữa bằng văn bản mới thì nội dung viện dẫn cũng được kiểm soát và điều chỉnh thực thi theo văn bản sửa đổi, bổ trợ hoặcthay thế .

Điều 15. Tráchnhiệm thi hành

1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổngcục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị chức năng, doanh nghiệp chịu nghĩa vụ và trách nhiệm thihành Thông tư này .
2. Quá trình thực thi nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị chức năng, doanh nghiệp báo cáo giải trình về Bộ Quốc phòng ( qua Cục Chínhsách / Tổng cục Chính trị ) để xem xét, xử lý. / .

Nơi nhận: – Bộ trưởng, Chủ nhiệm TCCT; – Các Thứ trưởng BQP; – Văn phòng Chính phủ; – Các Bộ: Tài chính, LĐTB&XH – Các đơn vị trực thuộc Bộ; – Các Cục: Cán bộ, Quân lực, Quân y, Tài chính, Chính sách (03); – Bảo hiểm xã hội/BQP; – Vụ Pháp chế/BQP; – Cục Kiểm tra văn bản/BTP; – Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; – Cổng TTĐT/BQP, Cổng TTĐT Ngành C.sách QĐ; – Lưu: VT, NCTH. Q99.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Chiêm

MẪU PHIẾU THANH TOÁN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP(Kèm theo Thông tư số 162/2017/TT-BQPngày 10 tháng 7 năm2017 của Bộ Quốc phòng)

BỘ QUỐC PHÒNG BỘ TƯ LỆNH…………………. ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số : … … … … .. / QĐ-TC … … … … …, ngày … .. tháng …. năm … … … .

PHIẾUTHANH TOÁN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP

Theoquy định tại Nghị định số 151 / năm nay / NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm năm nay của nhà nước
Họ và tên : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Sinh ngày … …. / … … … / … … … … .
Cấp bậc : … … … … … … … … … … … … Chức vụ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Đơn vị : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Được : … … … … … … … … …. ( 1 ) Theo Quyết định số … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Của : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ( 2 )
Mức trung bình tiềnlương tháng đóng BHXH 5 năm cuối là : … … … … … … … … … … … … … … …
Tiền lương tháng đóng BHXH của thángliền kề trước thời gian thôi ship hàng Quân đội : … … … ..
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Các chế độ được hưởng:

– Trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Trợ cấp phục viên một lần : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Trợ cấp tạo việc làm : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Trợ cấp thôi việc : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Trợ cấp một lần khi quyết tử, từ trần : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Trợ cấp một lần thời hạn tăng thêmdo quy đổi : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
Cộng : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Xem thêm : Tạo Khóa Học Online Kiếm Tiền Online Cực Dễ Với Unica Affiliate
Bằng chữ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

CƠ QUAN CÁN BỘ (QUÂN LỰC)

CƠ QUAN CHÍNH SÁCH

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

CƠ QUAN TÀI CHÍNH

NGƯỜI NHẬN TIỀN

Ghi chú:

( 1 ) Các chính sách trợ cấp được hưởng khi thôi ship hàng trong Quân đội ; khi quyết tử, từ trần .

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Cách tính

Điều hướng bài viết

Related Posts

About The Author

Add Comment