Cách xác định tổng quỹ tiền lương – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản khá đầy đủ của tài liệu tại đây ( 514.7 KB, 77 trang )

15

DN (được cơ quan BHXH ký duyệt), phần còn lại phải nộp vào quỹ BHXH tập

trung.

1.1.5.2. Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ người LĐ có tham gia đóng góp

quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế hiện hành, quỹ BHYT được

trích 4,5% trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của DN,

1,5% người LĐ trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của người LĐ). Quỹ BHYT do

cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người LĐ thông qua mạng lưới y

tế. Vì vậy, khi tính được mức BHYT, các DN phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT.

Là khoản tiền hàng tháng của người LĐ và người sử dụng LĐ đóng cho các

cơ quan BHYT để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh. Quỹ này

được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương cấp bậc (trong

đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% còn lại do người LĐ đóng góp).

1.1.5.3. Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp. Là

khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp

trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của

người LĐ. Quỹ này được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương phải trả

cho người LĐ và được tính vào CP sản xuất kinh doanh của đơn vị. Quỹ này do cơ

quan công đoàn quản lý.

1.1.5.4. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao

động bị mất việc làm. Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng

BHTN khi có đủ

các điều kện sau đây:

– Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất

nghiệp.

– Đã đăng kí thất nghiệp với tổ chức BHXH.

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng kí thất nghiệp.

Theo điều 82 Luật BHXH mức trợ cấp thất nghiệp hang tháng bằng 60% mức bình

quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất

nghiệp

Nguồn hình thành BHTN như sau:

16

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN. Người sử

dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của

những người tham gia BHXH và mỗi năm chuyển 1 lần

Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động

chịu 1%, doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

1.1.6. Tính lương, thưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

1.1.6.1. Tính lương cho người lao động.

Hàng tháng, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian LĐ và kết quả LĐ mà

Nhà nước ban hành, kế toán tiến hành tính tiền lương phải trả cho công nhân viên.

* Đối với hình thức tính lương theo thời gian, kế toán xác định được tiền lương

phải trả cho từng người LĐ tại DN theo công thức tính lương theo thời gian ở trên.

* Đối với hình thức tính lương theo sản phẩm, việc tính lương có thể tính

trực tiếp ngay cho từng người LĐ hoặc có thể tính lương cho nhóm người LĐ (tổ,

đội…). Sau đó mới tiến hành tính lương cho từng người.

Tiền lương phải trả cho người LĐ hay nhóm người tính theo công thức sau:

Thông thường kết quả hoạt động kinh doanh là số lượng sản phẩm hoàn

thành doanh thu… Nếu tổng tiền lương phải trả trong công thức trên tính cho nhóm

người LĐ, DN cần lựa chọn phương pháp chia lương thích hợp cho từng người LĐ.

Có các phương pháp phân chia như sau:

– Chia lương cấp bậc của người LĐ.

– Chia theo cấp bậc kết hợp với thời gian làm việc thực tế.

Ngoài ra DN còn có thể tính lương trong một số trường hợp đặc biệt như trường

hợp người LĐ làm việc ngoài giờ, làm vào ngày nghỉ… Khi làm thêm ngoài giờ

tiêu chuẩn quy định thời gian làm thêm được trả bằng 150% tiền lương giờ tiêu

chuẩn nếu làm vào ngày thường, được trả 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm

thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.

1.1.6.2. Tính thưởng cho người lao động

Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với

người lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng

cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc

Tiền thưởng có thể phân chia cho từng người lao động theo Nghị định số

205/2004/NĐ-CP .Tùy theo từng DN người LĐ còn được hưởng các khoản khác

17

như: ăn ca, thưởng nhân dịp lễ, tết, thưởng cuối năm, thưởng thâm niên, thưởng đạt

doanh thu.

.

Đối tượng xét thưởng:

– Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ 1 năm trở lên.

– Có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mức thưởng: mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương theo

nguyên tắc sau:

– Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp thể

hiện qua năng suất lao động, chất lượng công việc.

– Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp.

Các loại tiền thưởng:

– Tiền thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất

kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng

phát minh sáng kiến).

– Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên): hình thức này có

tính chất lương, đây thực chất là một phần của quỹ lương được tách ra để trả cho

người lao động dưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định.

– Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: được tính trên cơ sở tỷ lệ quy định

chung và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sản phẩm cấp thấp.

– Tiền thưởng thi đua (không thường xuyên): loại tiền thưởng này không

Mọi Người Cũng Xem   3 Lưu ý về cách tính lương thử việc mà Doanh nghiệp cần biết

thuộc quỹ lương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trả dưới

hình thức phân loại trong một kỳ (Quý, nửa năm, năm).

Người lao động được sẽ được nhận các khoản tiền thưởng khi có quyết định

khen thưởng của cấp trên. Khi nhận được quyết định này kế toán thu chi viết phiếu

chi và thanh toán thưởng cho từng cá nhân, bộ phận.

1.1.6.3..Tính trợ cấp bảo hiểm xã hội

Căn cứ vào Nghị định số 62/2009/NĐCP ngày 27/7/2009 ban hành điều lệ

BHXH

1.1.7. Nhiệm vụ kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại

công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định

Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của

mình và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp

18

thì nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc điểm, vai trò của

đối tượng được kế toán. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng

không nằm ngoài quy luật này. Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ

tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động một mặt kích thích

người lao động quan tâm đến thời gian lao động, đến chất lượng và kết quả lao động

mặt khác góp phần tính đúng tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm, hay chi phí của

hoạt động. Vì vậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện

nhiệm vụ cơ bản sau đây:

-Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số

lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động. Tính toán các khoản tiền lương,

tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán

các khoản đó cho người lao động. Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành

chính sách chế độ về lao động, tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

kinh phí công đoàn và việc sử dụng các quỹ này.

-Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo

lương và chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng. Hướng dẫn và kiểm tra

các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao

động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ kế

toán và hạch toán lao động, tiền lương, và các khoản trích theo lương đúng chế độ

-Lập báo cáo về lao động, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

công đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các khoản trích

theo lương, đề xuất biện pháp để khai thác hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng

suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế

độ về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương.

– Kết hợp chặt chẽ giữa tổ chức kế toán tài chính với kế toán quản trị, kế toán tổng

hợp với kế toán chi tiết đối với chi phí nhân công.

Nói tóm lại tổ chức tốt công tác hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo

lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ

cấp bảo hiểm đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành

nhiệm vụ được giao đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá

thành sản phẩm được chính xác.

19

1.1.8. Trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân trực tiêp sản

xuất

Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó

ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ

đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất

(như khi tính tiền lương chính), nếu doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ

phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền

lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương

pháp trích trước theo kế hoạch.

Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số

thực tế tiền lương nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện

đối với công nhân trực tiếp sản xuất.

Tài khoản sử dụng:

TK 335: Chi phí phải trả

TK này dùng để trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép

Nội dung và kết cấu Tk 335:

TK này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí trong kỳ nhưng

thực tế chưa phát sinh, những chi phí hạch toán vào TK này là do tích chất của nó

hoặc yêu cầu quản lý đã tính toán trước vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các đối

tượng chịu chi phí để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây sự đột biến

cho chi phí sản xuất kinh doanh .

Các chi phí phải trả bao gồm: lương nghỉ của công nhân sản xuất, chi phí sửa

chữa lớn có thể dự đoán, chi phí ngừng sản xuất có thể dự đoán, chi phí bảo hành

sản phẩm hàng hoá có thể dự tính, chi phí phụ tùng, lãi vay đến kỳ tính lãi.

* Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và

khoản điều chỉnh vào cuối niên độ.

20

Bên có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và

khoản điều chỉnh cuối niên độ.

Dư có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản

+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

+ Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

+ Tài khoản 641: Chi phí bán hàng

+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Định kỳ hàng tháng, khi tính trích trước lương nghỉ của công nhân sản xuất,

kế toán ghi sổ :

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả

Mọi Người Cũng Xem   Các Bài Tập Về Cách Tính Múi Giờ Địa Lí 10, Cách Tính Giờ Trên Trái Đất

– Khi công nhân nghỉ phép theo chế độ hàng năm, xác định số tiền lương

nghỉ phép phải trả cho họ và ghi:

Nợ TK 335 – chi phí phải trả

Có TK 334 – phải trả công nhân viên

– Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán chưa trích BHXH, BHYT,

KPCĐ theo khoản lương này. Do đó khi nào đã xác định được tiền lương nghỉ phép

thực tế phải trả thì kế toán mới tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền

lương nghỉ phép thực tế phải trả :

Nợ TK 622 – Phần tính vào chi phí

Nợ TK 334 – Phần khấu trừ vào lương

Có TK 338 – Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả

– Khi trả lương nghỉ phép cho công nhân nghỉ phép, ghi:

Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên

Có TK 111 – tiền mặt.

Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả. Nếu có

chênh lệch sẽ xử lý như sau:

– Nếu Số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung

phần chênh lệch vào chi phí :

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

21

Có TK 335 – chi phí phải trả

– Nếu Số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi giảm chi phí : Nợ TK 335 – chi phí phải trả Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp 1.2. Kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 1.2.1. Kế toán chi tiết về lao động, tiền lương 1.2.1.1. Kế toán về số lượng lao động Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người với lý do gì. Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công. Về phòng kế toán: Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng. 1.2.1.2 Kế toán về thời gian lao động Hạch thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp. Trên cơ sở này để tính lương phải trả cho từng người. Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong các doanh nghiệp. Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban… Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng. Danh sách người lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau. Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình. Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo quy địnnh như ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng. Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình. Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập hợp tình 22 hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách. Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hằng ngày trên bảng chấm công. Sau đó, tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lương. Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng kế toán tiền lương để tiến hành tính lương. Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động… thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác nhận. Còn đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và người chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra. Những chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định. 1.2.1.3. Kế toán về kết quả lao động. Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất. Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng công nhân, tập thể làm căn cứ tính lương và trả lương chính xác. Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động. Các chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán… Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm(công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc công nhân người lao động. Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt. Phiếu được chuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng trong hình thức trả lương theo sản phẩm. Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trường hợp giao khoán công việc. Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người

Mọi Người Cũng Xem   Tính Cách Tuổi Mậu Dần 1998 – Nữ Mạng Lận Đận Tình Yêu
nhận khoán với khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Chứng từ này là cơ sở để thnah toán tiền công lao động cho người nhận khoán. Trường hợp khi nghiệm th phát hiện sản phẩm hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý. Số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu được ghi vào cứng từ hạch toán kết quả lao động mà 23 doanh nghiệp sử dụng, và sau khi ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương và trả lương cho công nhân thực hiện 1.2.2. Kế toán tổng hợp về tiền lương và các khoản trích theo lương 1.2.2.1. Chứng từ, thủ tục kế toán a. Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 – Mẫu số 01a – LĐTL: “ Bảng chấm công” Đây là cơ sở chứng từ để trả lương theo thời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên. Bảng này được lập hàng tháng theo thời gian bộ phận( tổ sản xuất, phòng ban) – Mẫu số 01b – LĐTL: “ Bảng chấm công làm thêm giờ” – Mẫu số 02 – LĐTL: “ Bảng thanh toán tiền lương” – Mẫu số 03 – LĐTL: “ Bảng thanh toán tiền thưởng” – Mẫu số 04 – LĐTL: “ Giấy đi đường” – Mẫu số 05 – LĐTL: “ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”. – Mẫu số 06 – LĐTL: “ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ” – Mẫu số 07 – LĐTL: “ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài” – Mẫu số 10 – LĐTL: “ Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương” – Mẫu số 11 – LĐTL: “ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội” Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như: – Mẫu số 08 – LĐTL: “ Hợp đồng giao khoán” – Mẫu số 09 – LĐTL: “ Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán” – Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạm ứng, công lệch (giấy đi đường) hoá đơn … b. Thủ tục Từ bảng chấm công kế toán cộng số công làm việc trong tháng, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm, kế toán tiến hành trích lương cho các bộ phận trong công ty. Trong bảng thanh toán lương phải phản ánh được nội dung các khoản thu nhập của người lao động được hưởng, các khoản khấu trừ BHXH, BHYT, và sau đó mới là số tiền còn lại của người lao động được lĩnh. Bảng thanh toán lương là cơ sở để kế toán làm thủ tục rút tiền thanh toán lương cho công nhân viên. Người nhận tiền lương phải kí vào bảng thanh toán lương. Người lao động sẽ nhận phân lương còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ vào lương theo quy định. 24 1.2.2.2. Tài khoản sử dụng Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 334 và tài khoản 338. Tài khoản 334: “ Phải trả người lao động” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của công ty về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên và lao động thuê ngoài .  `TK 334: phải trả người lao động, TK này có kết cấu như sau: Tài khoản 334 Xx: Dư đầu kỳ – Các khoản tiền lương, tiền – Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản đã trả, thưởng và các phải trả cho đã ứng cho người lao động người lao động – Các khoản khấu trừ vào tiền lương cho công nhân viên Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng Xxx: Phản ánh số tiền đã trả quá Xxx : các khoản tiền lương, tiền số tiền phải trả cho người lao thưởng, tiền công và các khoản khác động. tiền công và các khoản khác còn phải trả cho CNV. còn phải trả cho CNV. – TK 334 có thể chi tiết theo nội dung từng khoản thu nhập phải trả cho người lao động, nhưng tối thiểu cũng phải chi tiết thành hai TK cấp 2: – TK 3341 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản thu nhập có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động. – TK 3348 “Phải trả người lao động khác”: Dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có tính chất lương, như trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng… mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động  TK 338: Phải trả phải nộp khác Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 338 “phải trả, phải nộp khác”. Kết cấu của tài khoản này như sau: Tài khoản 338 Xx Dư đầu kỳ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết chưa xác – 25 khoản có liên quan theo qui định ghi trên biên bản xử lý BHXH phải trả công nhân viên thể trong và ngoài đơn vị BHYT phải trả công nhân viên theo quyết định ghi trong biên bản Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý Kết chuyển doanh thu nhận trước sang tài khoản 511 Các khoản đã trả, đã nộp khác Các khoản phải trả, phải nộp khác định rõ nguyên nhân Giá trị tài sản thừa phải trả cá nhân, tập KPCĐ chi tại đơn vị xử lý (xác định được nguyên nhân) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh BHXH, KPCĐ trừ vào lương CNV BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù Doanh thu nhận trước của kế hoạch về dịch vụ đã cung cấp nhiều kỳ. Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng xx :Dư nợ – Số đã trả, đã nộp > số phải trả, phải nộp-

xx: Dư có

Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.

Các khoản phải trả, phải nộp khác.

Tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2:

+ Tài kho ản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

+ Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn

+ Tài khoản 3383: BHXH

+ Tài khoản 3384: BHYT

+ Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hóa

+ Tài khỏan 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

+ Tài khoản 3387: Doanh thu chủa thực hiện.

+ Tài khoản 3388: Phải trả phải nộp khác.

+ Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp.

1.2.2.3. Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

– Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo qui

định phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 622 – Lương công nhân trực tiếp sản xuất.

Nợ TK 627 – Lương công nhân quản lí sản xuất .

Nợ TK 641 – Lương nhân viên bán hàng.

Related Posts

About The Author

Add Comment