CÁCH LẬP MA TRẬN VÀ TÍNH TRỌNG SỐ CÂU CỦA MA TRẬN

 

Bảng tính trọng số

 

 

Nội dung

Tổng số tiết

Lí thuyết

Tỉ lệ thực dạy

Trọng số

LT

(Cấp độ 1, 2)

VD

(Cấp độ 3, 4)

LT

(Cấp độ 1, 2)

VD

(Cấp độ 3, 4)

1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm

11

9

9*70/100= 6,3

11-6.3 = 4,7

6.3*100/tong so tiet =31,5

4.7*100/ts tiet

= 23,5

2. Công và Công suất điện

9

6

4,2

4,8

21

24

Tổng

20

15

10,5

9,5

52,5

47,5

 

 

* Tính tỷ lệ thực về lý thuyết và vận dụng trong một chủ đề (hoặc 1 chương)

Nội dung kiến thức kĩ năng được chia thành 02 phần: Lý thuyết (cấp độ 1, 2) và Vận dụng  (cấp độ 3,4).

– Đối với 01 tiết lý thuyết có 30% thời gian giành cho vận dụng vậy chỉ số lí thuyết (LT) được tính bằng cách: Lấy số tiết lí thuyết nhân với 70%.

–  Đối với các tiết bài tập, thực hành, tổng kết chương… chỉ số vận dụng được tính bằng 100%.

– Đối với 1 chương hoặc 1 chủ đề:

+ Chỉ số lý thuyết được tính bằng tổng số tiết lý thuyết của chương (hoặc chủ đề) nhân với 70%.

+ Chỉ số VD được tính bằng tổng số tiết của chương (hoặc chủ đề) trừ đi giá trị LT tương ứng.

* Tính trọng số của bài kiểm tra

Khi tính được trọng số của bài kiểm tra thì ta biết được tỷ lệ LT và VD của bài kiểm tra; đồng thời dựa vào đó ta tính được số điểm của bài kiểm tra; số câu hỏi của mỗi chủ đề (mỗi chương).

Trọng số tương ứng với số tiết thực dạy được tính bằng cách lấy giá trị ô tương ứng của tỷ lệ thực nhân với 100 rồi chia cho tổng số tiết.

Như vậy, tổng tất cả các trọng số của một đề kiểm tra luôn bằng 100.

Ví dụ:

– Trọng số LT của chủ đề 1. Điện trở dây dẫn, định luật Ôm được tính bằng: 6,3*100/20 =31,5

– Trọng số VD của chủ đề 1. Điện trở dây dẫn, định luật Ôm được tính bằng: 4,7*100/20 = 23,5

– Trọng số LT của chủ đề 2. Công và Công suất điện được tính bằng: 4,2*100/20 = 21,0

– Trọng số VD của chủ đề 2. Công và Công suất điện được tính bằng: 4,8*100/20 = 24,0

Như vậy, tổng tất cả các trọng số của đề kiểm tra là: 31,5+23,5+21+24 = 100

00b. Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ

            – Tùy theo số lượng câu hỏi trong đề kiểm tra và hình thức kiểm tra (TNKQ, Tự luận hoặc kết hợp giữa TNKQ và tự luận) để tính số lượng câu hỏi kiểm tra ở các cấp độ sao cho phù hợp. Để tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ, ta lấy trọng số đã tính ở trên của mỗi chương (chủ đề) ở mỗi cấp độ nhân với tổng số câu hỏi của bài kiểm tra rồi chia cho 100 thì ra số câu cho mỗi chương (chủ đề) ở mỗi cấp độ cần kiểm tra.

            – Thời gian để trả lời 01 câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn phụ thuộc vào cấp độ nhận thức: Trung bình 01 câu hỏi TNKQ cần thời gian từ 1-3 phút để trả lời.

            + Đối với hình thức kiểm tra Tự luận: Việc tính thời gian và câu hỏi phụ thuộc vào nội dung kiến thức cần kiểm tra ở mỗi cấp độ để tính số câu hỏi cho phù hợp (khoảng từ 5 – 7 câu cho 01 đề kiểm tra)

Mọi Người Cũng Xem   Cách Bấm Số Phức Trên Máy Tính Fx 570Vn Plus, Cách Giải Nhanh Số Phức

            + Đối với hình thức kiểm tra TNKQ NLC thì 01 đề kiểm tra 45 phút có thể có từ 24-30 câu hỏi.

            + Đối với hình thức kiểm tra TNKQ và Tự luận phụ thuộc vào việc phân bổ thời gian để học sinh hoàn thành phần TNKQ và thời gian hoàn thành phần Tự luận sao cho phù hợp (tỷ lệ thuận với điểm số của bài kiểm tra).

            Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:

 

Nội dung (chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số

T.số

TN

TL

1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm.

31,5

6.3*tsc/100

=5,04 ≈ 5

4 (2)

Tg: 7,5′

1 (1,25)

Tg: 5′

3,25

Tg: 12,5′

2. Công và Công suất điện

21

3,36 ≈ 4

4 (2)

Tg: 7,5′

2,0

Tg: 7,5′

1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm.

23,5

3,76 ≈ 3,5

3 (1,5)

Tg: 7,5′

0,5 (0.85)

Tg: 5′

2,35

Tg: 12,5′

2. Công và Công suất điện

24

3,84 ≈ 3,5

3 (1,5)

Tg: 7,5′

0,5 (0,9)

Tg: 5′

2,4

Tg: 12,5′

Tổng

100

16

14 (7)

Tg: 30′

2 (3)

Tg: 15′

10

Tg: 45′

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)

Tên Chủ đề

(nội dung, chương…)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1

 

 

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Số câu

Số điểm      Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

Chủ đề 2

 

 

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Số câu

Số điểm      Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

………….

 

 

 

 

Chủ đề n

 

 

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Số câu

Số điểm      Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)

 

Tên Chủ đề

(nội dung, chương…)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Chủ đề 1

 

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

 

Số câu

Số điểm  Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

Chủ đề 2

 

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

 

Số câu

Số điểm  Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ đề n

 

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

 

Số câu

Số điểm  Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

Mọi Người Cũng Xem   Top 6 công cụ vẽ sơ đồ tư duy mindmap cho laptop, điện thoại tốt nhất

 

Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa tại phụ lục)

B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra;

B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương…);

B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương…) tương ứng với tỉ lệ %;

B6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.

VD 1. Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:

a.  Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

 

Nội dung

Tổng số tiết

Lí thuyết

Tỉ lệ thực dạy

Trọng số

LT

(Cấp độ 1, 2)

VD

(Cấp độ 3, 4)

LT

(Cấp độ 1, 2)

VD

(Cấp độ 3, 4)

1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm

11

9

6,3

4,7

31,5

23,5

2. Công và Công suất điện

9

6

4,2

4,8

21

24

Tổng

20

15

10,5

9,5

52,5

47,5

b. Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:

 

Nội dung (chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số

T.số

TN

TL

1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm.

31,5

5,04 ≈ 5

4 (2)

 

1 (1,25)

 

3,25

 

2. Công và Công suất điện

21

3,36 ≈ 4

4 (2)

 

2,0

 

1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm.

23,5

3,76 ≈ 3,5

3 (1,5)

 

0,5 (0.85)

 

2,35

 

2. Công và Công suất điện

24

3,84 ≈ 3,5

3 (1,5)

 

0,5 (0,9)

 

2,4

 

Tổng

100

16

14 (7)

 

2 (3)

 

10

 

            Lưu ý: Một câu tự luận có thể kiểm tra 01 chuẩn hoặc nhiều chuẩn ở những cấp độ khác nhau vì vậy trong quá trình biên soạn câu hỏi cần xây dựng ma trận cụ thể về chuẩn cần kiểm tra ở cấp mức độ phù hợp với thời gian và nội dung để từ đó xây dựng câu hỏi cho phù hợp.

c. Thiết lập bảng ma trận như sau:

Mọi Người Cũng Xem   Hướng Dẫn Cách Xem Tên Máy Tính Đơn Giản Nhất - DTCOM


Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm

11 tiết

1. Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.

2. Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.

3. Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.

4. Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.

5. Nhận biết được các loại biến trở.

6. Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.

7. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

8. Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.

9. Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

10. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.

11. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.

12. Vận dụng được công thức R =  và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.

13. Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở.

Số câu hỏi

3 (5′)

C3.1,2

C5.3

 

1 (2,5′)

C6.4

1 (5′)

C7.15

3 (7,5)

C8.5

C9.6,7

 

 

0,5 (5′)

8,5

Số điểm

1,5

 

0,5

1,25

1,5

 

 

0,85

5,6 (56%)

2. Công và công suất điện

9 tiết

14. Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.

15. Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.

16. Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ.

17. Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì.

18. Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.

19. Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động.

20. Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng.

21. Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.

22.  Vận dụng được các công thức  = UI, A = t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.

Số câu hỏi

3 (5′)

C15.8

C14.9

C17.10

 

1 (2,5′)

C18.11

 

3 (7,5)

C22.12,14

C21.13

0,5 (5′)

C13,22.16

 

 

5

Số điểm

1,5

 

0,5

 

1,5

0,9

 

 

4,4 (44%)

TS câu hỏi

5 (10′)

3 (10′)

8 (25′)

16 (45′)

TS điểm

3,0

2,25

4,75

10,0 (100%)


Related Posts

About The Author

Add Comment