BÓI TUỔI VỢ CHỒNG THEO BẢN MỆNH

Bản mệnh của mỗi tuổi : Ngũ Hành Nạp Âm. Ngũ Hành Nạp Âm là một mạng lưới hệ thống lấy Thể Chất Mỗi người sinh ra trong một năm có Can Chi nhất định ( Nam Nữ như nhau ) để tạo thành năm yếu tố cơ bản tạo nên Thế Giới gồm : “ Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ ”. Năm yếu tố này tác động ảnh hưởng đến nhau tạo ra những hiệu ứng, tạo ra những hệ lụy khác nhau, có tốt có xấu .

1. Nam có bản mệnh Kim – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ

– Nam Kim Nữ Kim : Lưỡng Kim vợ chồng cứng đụng cứng, có nữ không nam giữ phòng không, ngày đem cự cãi lời chẳng hợp, mỗi người mỗi ý mỗi cách nhìn .
– Nam Kim Nữ Thủy : Thủy Kim chồng vợ ngồi nhà cao, tiền tài tích tụ như biển rộng, trai gái đều sinh đoan chính chính, mỗi mỗi mưu trí học văn chương .

– Nam Kim Nữ Mộc: Kim Mộc vợ chồng không bao năm, cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.

– Nam Kim Nữ Hỏa : Không có nhân duyên loạn thành hôn, cưới được vợ về là lúc nghèo, lại là không con gia tài tán, vốn do bản mệnh kim hỏa hại .
– Nam Kim Nữ Thổ : Kim Thổ vợ chồng hảo phu thê, vốn chẳng sầu lo phúc tự đến, con cháu thịnh vượng nhà phong phú, phúc lộc song toàn vạn vạn năm .
* Bản mệnh Kim, gồm có những tuổi : Nhâm Thân 1932 và Quý Dậu 1933 ; Canh Thìn 1940 và Tân Tỵ 1941 ; Giáp Ngọ 1954 và Ất Mùi 1955 ; Nhâm Dần 1962 và Quý Mão 1963 ; Canh Tuất 1970 và Tân Hợi 1971 ; Giáp Tý 1984 và Ất Sửu 1985 ; Nhâm Thân 1992 và Quý Dậu 1993 ; Canh Thìn 2000 và Tân Tỵ 2001 .

Bói tuổi vợ chồng

Mọi Người Cũng Xem   Chọn gạch lát nền cho người mệnh thủy sao cho hợp phong thủy?

2. Nam có bản mệnh Thủy – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ

– Nam Thủy Nữ Kim : Kim Thủy vợ chồng rất là giàu, tiền tài tích tụ trăm năm dài, hôn nhân hòa hợp rạng huy hoàng, thóc lúa ruộng vườn nhà phúc thọ trường .
– Nam Thủy Nữ Thủy : Hai Thủy vợ chồng vui hân hoan, con cháu mưu trí nhà thịnh vượng, nhân duyên mỹ mãn phúc song toàn, đầy kho gia tài rất phong quang .
– Nam Thủy Nữ Mộc : Vợ chồng Mộc Thủy nhân duyên tốt, tài bảo phong phú vượng cháu con, Trâu Ngựa lúa ngô đầy khắp nhà, con cháu đoan chính học văn chương .
– Nam Thủy Nữ Hỏa : Thủy Hỏa phu thê khó tương phối, ăn cơm ở nhà ra ngoài ngủ, Nguyên do hai mệnh cùng khắc chế, nửa đời nhân duyên nửa đời sầu .
– Nam Thủy Nữ Thổ : Thủy Thổ vợ chồng chẳng lâu bền hơn, nỗi buồn như thể gặp Ôn Vương, hai mệnh kìm hãm cũng khó qua, biệt xứ tha hương giá biệt khắc .
* Bản mệnh Thủy gồm có những tuổi : Bính Tý 1936 và Đinh Sửu 1937 ; Giáp Thân 1944 và Ất Dậu 1945 ; Nhâm Thìn 1952 và Quý Tỵ 1953 ; Bính Ngọ 1966 và Đinh Mùi 1967 ; Giáp Dần 1974 và Ất Mão 1975 ; Nhâm Tuất 1982 và Quý Hợi 1983 ; Bính Tý 1996 và Đinh Sửu 1997 ; Giáp Thân 2004 và Ất Dậu 2005 .

Bói mệnh vợ chồng

3. Nam có bản mệnh Mộc – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ

– Nam Mộc Nữ Kim : Mộc Kim vợ chồng không bao năm, cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu .
– Nam Mộc Nữ Thủy : Nam mộc Nữ thủy rất cát lợi, trong nhà tài vận thường tiến bảo, thường là của báu đầy như non, sinh trai sinh gái chẳng ít đâu .
– Nam Mộc Nữ Mộc : Song Mộc vợ chồng khó tương hợp, có nhiều tiền tài cũng khắc con, vốn do hai Mộc mà khắc hại, tai nạn đáng tiếc bệnh tật ngày càng tăng .
– Nam Mộc Nữ Hỏa : Mộc Hỏa vợ chồng đại cát lợi, ấy bởi trời định nhân duyên tốt, lục súc người làm đông chật nhà, con cháu mưu trí phúc tự cao .
– Nam Mộc Nữ Thổ : Thổ Mộc vợ chồng vốn không nên, tai nạn thương tâm bệnh tật đến triền miên, hai cái khắc chế hợp lại mà phân tán, một đời đơn độc khóc đêm ngày .
* Bản mệnh Mộc gồm có những tuổi : Nhâm Ngọ 1942 và Quý Mùi 1943 ; Canh Dần 1950 và Tân Mão 1951 ; Mậu Tuất 1958 và Kỷ Hợi 1959 ; Nhâm Tý1972 và Quý Sửu 1973 ; Canh Thân 1980 và Tân Dậu 1981 ; Mậu Thìn 1988 và Kỷ Tỵ 1989 ; Nhâm Ngọ 2002 và Quý Mùi 2003 ; Canh Dần 2010 và Tân Mão 2011

Nam mệnh Mộc

Mọi Người Cũng Xem   Tìm hiểu ý nghĩa mệnh Thủy, người mệnh Thủy đeo nhẫn ngón nào?

4. Nam có bản mệnh Hỏa Cưới vợ có bản mệnh Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ

– Nam Hỏa Nữ Kim : Vợ chồng Kim Hỏa khắc Lục Thân, không biết hình nguyên ở chính mình, nếu là vốn dĩ không hiếu thuận, họa đến cháu con bại cô bần .
– Nam Hỏa Nữ Thủy : Vợ chồng Thủy Hỏa tuy có tình, hôn nhân gia đình cùng nhau mếu máo cũng không tốt, con cháu cũng là có giàu sang, đến già lại cũng phải đơn độc .

– Nam Hỏa Nữ Mộc: Vợ chồng Hỏa Mộc hôn nhân đẹp, con cháu hiếu thuận nhà hưng vượng, lục súc tiền bạc đều thịnh đạt, một đời phú quý đại cát xương.

– Nam Hỏa Nữ Hỏa : Hai Hỏa vợ chồng ngày đêm sầu, vợ bỏ con xa lệ như mưa, hai mệnh kìm hãm không nên lấy, bốn mùa cô khổ độ xuân thu .
– Nam Hỏa Nữ Thổ : Vợ chồng Hỏa Thổ hôn phối tốt, cao quan lộc vị ngay trước mắt, hai người hợp lại vô khắc hại, con cháu mưu trí giàu sang bền .
* Bản mệnh Hỏa gồm có những tuổi : Giáp Tuất 1934 và Ất Hợi 1935 ; Mậu Tý1948 và Kỷ Sửu 1949 ; Bính Thân 1956 và Đinh Dậu 1957 ; Giáp Thìn 1964 và Ất Tỵ 1965 ; Mậu Ngọ 1978 và Kỷ Mùi 1979 ; Bính Dần 1986 và Đinh Mão 1987 ; Giáp Tuất 1994 và Ất Hợi 1995 ; Mậu Tý 2008 và Kỷ Sửu 2009 .

Mọi Người Cũng Xem   Bạn đã biết mệnh thủy hợp mệnh gì và khắc với mệnh gì chưa?

5. Nam có bản mệnh Thổ Cưới vợ có bản mệnh Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ

– Nam Thổ Nữ Kim : Thổ Kim vợ chồng nhân duyên tốt, hai lời tương ái đến trăm năm, trong nhà bình an lục súc phúc, sinh được gái trai cũng toàn vẹn .
– Nam Thổ Nữ Thủy : Thổ Thủy phu thê định có thú, liên tục đến nhà nên có họa, vợ xa con lạc ở đông tây, trong nhà lạnh lẽo tiền không đến .
– Nam Thổ Nữ Mộc : Vợ chồng Thổ Mộc ý sự không tương đồng, trái mắt vô tình tương khác xung, có ăn không con khắc phu chủ, nửa đời nhân duyên gia tài không .
– Nam Thổ Nữ Hỏa : Thổ Hỏa vợ chồng đại cát xương, tiền tài chẳng buồn phúc thọ trường, cháu con mưu trí lại đoan chính, phong phú vinh quang tốt vô cùng .
– Nam Thổ Nữ Thổ : Song Thổ vợ chồng nhân duyên hảo, cũng vui một đời phúc thọ đa, cháu con thịnh vượng lại mưu trí, giàu sang vẻ vang nhà của rộng .
– Bản mệnh Thổ gồm có những tuổi : Mậu Dần 1938 và Kỷ Mão 1939 ; Bính Tuất 1946 và Đinh Hợi 1947 ; Canh Tý 1960 và Tân Sửu 1961 ; Mậu Thân 1968 và Kỷ Dậu 1969 ; Bính Thìn 1976 và Đinh Tỵ 1977 ; Canh Ngọ 1990 và Tân Mùi 1991 ; Mậu Dần 1998 và Kỷ Mão 1999 ; Bính Tuất 2006 và Đinh Hợi 2007 .

>>> Xem thêm các bài viết liên quan khác:

1. Bói ngày sinh kiểu Ý

2. Xem bói tướng tay doanh nhân

3. Xem bói tính cách qua ngón tay và móng tay

4. Bói lấy chồng qua giờ sinh

5. Bói tính cách qua bàn chân và ngón chân

6. Xem bói tính cách qua chữ viết

7. Bói số lượng hoa tay

8. Bói nốt ruồi trên bàn tay

9. Bói tuổi vợ chồng theo bản mệnh

 

Related Posts

About The Author

Add Comment