Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN.

Bài viết Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN. thuộc chủ đề về Tổng Hợp thời gian này đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng hoasenhomes.vn tìm hiểu Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN. trong bài viết hôm nay nha ! XEM THÊM
Sau đây là các bài tập TOÁN về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN dành cho học sinh lớp 6. Trước khi làm bài tập, nên xem lại lý thuyết trong các bài liên quan:
Mọi Người Cũng Xem   Tính Định Thức Ma Trận Bằng Máy Tính, Cách Bấm Ma Trận Trên Máy Tính Casio Fx

Các dạng bài tập thường gặp:

Dạng 1: Thực hiện phép tính cộng

✨ Cộng hai số nguyên dương thì giống với cộng hai số một cách tự nhiên. Chẳng hạn: 2 + 3 = 5. ✨ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số một cách tự nhiên của chúng lại rồi đặt dấu trừ (-) trước kết quả. Tức là:

(-a) + (-b) = -(a + b)

✨ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu, ta phải làm hai bước: +) Bước 1 – Tìm dấu của tổng: Dấu của tổng giống với dấu của số hạng có phần số một cách tự nhiên lớn hơn. +) Bước 2 – Lấy phần số một cách tự nhiên lớn trừ cho phần số một cách tự nhiên nhỏ, rồi đặt dấu đã tìm được ở Bước 1 vào trước kết quả.
Bài tập 1.1: Tính: a) (-3) + (-7); b) 2 021 + (-2 020); c) (-4 300) + 2 300; d) 3 200 + 300. Bài tập 1.2: Tính: a) 6 + 5 ; (-6) + (-5) ; (-6) + 5 ; 6 + (-5). b) 49 + 7 ; (-49) + (-7) ; (-49) + 7 ; 49 + (-7). Bài tập 1.3: So sánh a) 567 + (-3) và 567; b) (-469) + (-5) và -469; c) (-79) + (+4) và -79. Bài tập 1.4: Tính tổng giá trị của biểu thức: a) x + (-16), với x = -4; b) (-102) + y, với y = 2. Bài tập 1.5: Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai? a) Tổng của hai số nguyên dương là một vài nguyên dương. b) Tổng của hai số nguyên âm là một vài nguyên âm. c) Tổng của một vài nguyên dương với một vài nguyên âm có kết quả là một vài nguyên dương. Bài tập 1.6: Tìm tổng của số nguyên âm nhỏ nhất có một chữ số và số nguyên dương lớn nhất có một chữ số.

Dạng 2: Tìm số đối

✨ Muốn tìm số đối của một vài nguyên, ta chỉ cần đổi dấu của số nguyên đó (và giữ nguyên phần số một cách tự nhiên). Lưu ý: Số đối của 0 là 0.
Bài tập 2.1: Tìm số đối của các số sau: 3; -45; 98; 0; -120. Bài tập 2.2: a) Nếu a là số nguyên dương thì số đối của a là số dương hay số âm? b) Nếu b là số nguyên âm thì số đối của b là số dương hay số âm? c) Số đối của mọi số một cách tự nhiên đều là số âm đúng không? d) Có số nguyên nào mà số đối của nó là chính nó không?

Dạng 3: Thực hiện phép trừ

✨ Muốn tìm a – b, ta lấy a cộng với số đối của b. Tức là:

a – b = a + (-b)

Bài tập 3.1: Tính: a) 47 – 5; b) 26 – 89; c) (-4) – 3; d) (-250) – (-17); e) (-12) – (-69); f) (-27) – 83. Bài tập 3.2: Tính: 12 – (10 – 19). Bài tập 3.3: Tìm số đối của: a) 14 + 27; b) 19 + (-5); c) -56 + (-13).

Đáp án các bài tập:

Dạng 1:

Bài tập 1.1: a) (-3) + (-7) = -(3 + 7) = -10. b) 2 021 + (-2 020) = 2&nbsp021 – 2&nbsp020 = 1 (Vì 2&nbsp021 > 2&nbsp020). c) (-4 300) + 2 300 = -(4&nbsp300 – 2&nbsp300) = -2&nbsp000 (Vì 4&nbsp300 > 2&nbsp300). d) 3 200 + 300 = 3&nbsp500. Bài tập 1.2: a) 6 + 5 = 11 ; (-6) + (-5) = -11 ; (-6) + 5 = -1 ; 6 + (-5) = 1. b) 49 + 7 = 56 ; (-49) + (-7) = -56 ; (-49) + 7 = -42 ; 49 + (-7) = 42. Bài tập 1.3: a) Ta có: 567 + (-3) = 567 – 3 = 564 < 567 Vậy 567 + (-3) < 567. b) Ta có: (-469) + (-5) = -(469 + 5) = -474. Mà -474 < -469 (Vì 474 > 469). vì thế: (-469) + (-5) < -469; c) Ta có: (-79) + (+4) = -(79 – 4) = -75 Mà -75 > -79 (vì 75 < 79). vì thế (-79) + (+4) > (-79). Bài tập 1.4: a) Với x = -4 thì x + (-16) = (-4) + (-16) = -(4 + 16) = -20. b) Với y = 2 thì (-102) + y = (-102) + 2 = -(102 – 2) = -100. Bài tập 1.5: a) ĐÚNG. b) ĐÚNG. c) SAI. Ví dụ như 3 + (-4) = -1, kết quả là số nguyên âm. Bài tập 1.6: Số nguyên âm nhỏ nhất có một chữ số là -9. Số nguyên dương lớn nhất có một chữ số là 9. vì thế, tổng của chúng là (-9) + 9 = 0.

Dạng 2:

Bài tập 2.1: Số đối của 3 là -3. Số đối của -45 là 45. Số đối của 98 là -98. Số đối của 0 là 0. Số đối của -120 là 120. Bài tập 2.2: a) Nếu a là số nguyên dương thì số đối của a là số âm. b) Nếu b là số nguyên âm thì số đối của b là số dương. c) Không. Vì số đối của 0 là 0, mà số 0 không phải là một vài nguyên âm. d) Có. Đó là số 0. Số đối của 0 là chính nó.

Dạng 3:

Bài tập 3.1: a) 47 – 5 = 42 b) 26 – 89 = 26 + (-89) = -(89 – 26) = -63 c) (-4) – 3 = (-4) + (-3) = -(4 + 3) = -7 d) (-250) – (-17) = (-250) + 17 = -(250 – 17) = -233 e) (-12) – (-69) = (-12) + 69 = 69 – 12 = 57 f) (-27) – 83 = (-27) + (-83) = -(27 + 83) = -110. Bài tập 3.2: 12 – (10 – 19) = 12 – (-9) = 12 + 9 = 21. Bài tập 3.3: a) Ta có 14 + 27 = 41. vì thế, số đối của 14 + 27 là -41. b) Ta có: 19 + (-5) = 19 – 5 = 14. vì thế, số đối của 19 + (-5) là -14. c) Ta có: -56 + (-13) = -(56 + 13) = -69. vì thế, số đối của -56 + (-13) là 69.
 

Các câu hỏi về Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN.

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN. hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN. ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN. Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN. rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!  

Các Hình Ảnh Về Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN.

Top 29 bài tập cộng trừ nhân chia số nguyên lớp 6 2022   Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Dạng #bài #tập #TOÁN #về #CỘNG #VÀ #TRỪ #CÁC #SỐ #NGUYÊN

Tìm thêm báo cáo về Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN. tại WikiPedia

Bạn nên xem thêm nội dung chi tiết về Dạng bài tập TOÁN 6 về CỘNG VÀ TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN. từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại ???? Nguồn Tin tại: hoasenhomes.vn/tong-hop/ ???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại: hoasenhomes.vn/ Cụm từ khóa : tìm số nguyên x biết toán hình lớp 6 trang 79 tập 1 bài tập toán 6 toán lớp 6 trang 7 bài 1.5 bài tập lớp 6 500 câu đố mẹo bài tập về cộng trừ số nguyên đặt tính rồi tính lớp 2

Related Posts

About The Author